| bình bán | Nh. Bình bản. |
| bình bán | dt Điệu hát trong ca kịch cải lương: Nghệ sĩ ca một bài bình bán lâm li. |
| Đột nhiên , nàng hỏi Chương : Nếu em nhận lời ăn cơm với anh thì anh sung sướng lắm sao ? Trời ơi ! Em còn phải hỏi điều đó ? Tuyết cười ngất : Nếu anh sung sướng thì chắc anh không khổ , mà trước anh khổ là vì anh không sung sướng , phải không ? Rồi như điên rồ , nàng vừa nhảy vừa hát theo điệu bình bán : Quand je suis heureux , Je ne suis pas malheureux , Quand je suis malheureux , Je ne suis jamais très heureux Heureux et malheureux Sont deux choses différentes Comprenne qui veut Comprendre Car je ne chanterai plus... Nghe Tuyết hát , Chương cười vang : Thôi lại ăn cơm đã. |
Tuyết hát tiếp : Bouvez si vous voulez Mangez si vous voulez... Chương vẫn cười lăn lộn , rồi ngắt lời , chàng hỏi Tuyết : Bài hát quỷ gì mà ngộ dữ vậy ? Bài hát bình bán mà anh không biết ? Ai dạy em thế ? Anh Bật. |
| Khi anh ta đang mang hàng về Ninh Bbình bánthì bị cảnh sát bắt giữ. |
| Người Hàn Quốc : Trung Quốc là mối đe dọa lớn nhất với hòa bbình bánđảo Triều Tiên. |
| Bình trả công cho các đối tượng từ 13.000 16.000 đồng/m3 , tùy theo chủng loại cát khai thác được và cát thành phẩm được Bbình báncho các nhà máy gạch trên địa bàn Quảng Ninh. |
| Xét xử 9 cầu thủ Ninh Bbình bánđộ. |
* Từ tham khảo:
- bình bát
- bình bầu
- bình bịch
- bình bồng
- bình cách nhiệt
- bình can