| bình bát | dt. (Phật) Cái bồn của thầy sãi ôm đi hoá-trai (hành-khất) để thí-chủ cúng dường rồi cho vật-thực. |
| bình bát | dt. (thực) Cây cao lối 3m., lá dày loáng như thoa dầu, trái bằng nắm tay, vàng bóng, cơm trắng và hường, hơi ngọt, hột có chất độc sát-trùng (Annona reticulata). |
| bình bát | dt. (thực) Loại dây leo thuộc giống bìm-bìm, lá chân vịt, đọt vượt dài, ăn được; trái bằng ngón tay cái, da láng, chín đỏ mềm, ngọt. |
| bình bát | Nh. Nê. |
| bình bát | dt (cn. nê) Loài cây thuộc họ na, quả không có múi rõ ở ngoài mặt như na: Ăn bình bát như ăn na. |
| bình bát | d. Cg. Nê. Loài cây thuộc họ na, quả không có múi rỗ ở ngoài mặt như quả na, ăn được. |
| bình bát | d. Cái bầu đựng nước và cái bát đựng cơm, nhà sư phái tiểu thặng dùng để khất thực. |
| bình bát | Tên một thứ cây có quả giống như quả na (Paulus Của). |
| Chung quanh nhà mọc đầy những cây bình bát đại , lá xanh um. |
Rừng thì mênh mông , biết bao nhiêu cây ! Một cây còn biết bao nhiêu nhánh ? Biết con ong sẽ đóng tổ ở cây nào , nhánh nào ? Có phải bạ chỗ nào nó cũng gởi mật đâu ? Nhưng làm nghề nào rồi khắc phải thạo nghề ấy con ạ ! Má nuôi tôi đưa mắt trông ra những cánh rừng tràm lờ mờ khuất sau những bụi cây bình bát dại mọc quanh hè , ngẫm nghĩ một lúc rồi nói tiếp : Gió thổi có hạng , cây tốt cũng có vùng. |
| Ban ngày hái trái bình bát tìm mật ong ruồi ăn đỡ dạ ; ban đêm chúng tôi trèo lên những cây to , tìm chạc ba tựa lưng thật vững , buộc người vào cành cây , ngủ đến sáng. |
Xa cửu bình bát. |
| Chị tôi cười ngất , xong trề môi như đưa đò "người ta mà em làm như trái bình bát chín cây vậy , bày đặt xí phần". |
| Ở đường Trường Chinh (quận 12) , lẻ tẻ vài người bán trái bbình bát, được lấy chủ yếu ở các tỉnh miền Tây. |
* Từ tham khảo:
- bình bầu
- bình bịch
- bình bồng
- bình cách nhiệt
- bình can
- bình cân