| bất | đt. Bứt, đóng tạt cho cong rồi bổ xuống: Mũi đinh đó bất chưa? |
| bất | trt. Không, chẳng, không có, chẳng có. |
| bất | đt. (lóng) Bỏ ra, loại ra, không được kể, không được tính vô: Bất nó ra; Giao hễ góp thiếu một ngày thì những ngày góp trước đều bị bất hết. |
| bất | - 1 d. Bài gồm ba mươi sáu quân, chơi theo lối rút may rủi để tính điểm đến mười (quá mười thì bị loại, gọi là bị bất). Đánh bất. Rút bất. - 2 Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, động từ, có nghĩa "không". Bất bình đẳng. Bất hợp pháp. Bất lịch sự. Bất bạo động*. Bất cần*. |
| bất | đgt. Vứt bỏ, loại bỏ ra khỏi cuộc chơi: bất nó cho rồi, dính dáng, chơi bời với nó thật khó chịu. |
| bất | Không: bất an o bất bạo động o bất bằng o bất biến o bất bình o bất cẩn o bất cập o bất câu o bất chấp o bất chính o bất công o bất cứ o bất diệt o bất đắc chí o bất đắc dĩ o bất đẳng thức o bất định o bất đề o bất đồng o bất động o bất động sản o bất giác o bất hạnh o bất hảo o bất hoà o bất hủ o bất kể o bất khả thi o bất khả tri luận o bất kham o bất khuất o bất kì o bất luận o bất lực o bất lương o bất mãn o bất minh o bất mục o bất nghì o bất nghĩa o bất ngờ o bất nhã o bất nhẫn o bất nhất o bất như ý o bất nhược o bất phương trình o bất quá o bất tài o bất tận o bất thành o bất thần o bất thuận o bất thường o bất tiện o bất tỉnh o bất tỉnh nhân sự o bất trắc o bất trị o bất túng o bất tuyệt o bất tử o bất tường o bất ý o hằng bất đẳng thức o nhất thành bất biến o thụ thụ bất thân o trường xuân bất lão o vạn bất đắc dĩ o xuất kì bất ý. |
| bất | dt Thứ bài gồm ba mươi sáu quân, phần lớn giống con bài tổ tôm: Đánh bất cũng là một thứ cờ bạc. tt Nói đánh bất mà tổng cộng số ghi trên các con bài rút ra đã quá số mười: Nhà cái bất rồi. |
| bất | dt. Một lối đánh bài kể mút, quá số mười thì không ăn tiền. |
| bất | (khd) Không: Bất hợp-pháp, bất-thường. |
| bất | d. 1. Thứ bài gồm 36 quân, phần lớn giống con bài tổ tôm. t. 2. Nói đánh bất mà tổng cộng số ghi trên các quân bài rút đã quá mười. Nhà cái bất rồi. |
| bất | Một thứ chơi bài quá số mười thì không ăn tiền: Đánh bất. Ngũ tống lục thì bất. |
| bất | Không, chẳng. Không dùng một mình. Văn-liệu: Bất tỉnh nhân sự (T-ng). Bất học vô thuật (T-ng). Bất chấp bất trách (T-ng). Bất kỳ nhi ngộ (T-ng). Bất phục thuỷ-thổ (T-ng). Xuân bất tái lai (T-ng). Thân lão tâm bất lão (T-ng). Nội bất xuất, ngoại bất nhập (T-ng). Quan bất phiền, dân bất nhiễu (T-ng). Tam nam bất phú, ngũ nữ bất bần (T-ng). Vô sư vô sách, quỉ thần bất trách (T-ng). Tuồng vô nghĩa, kẻ bất nhân (K). Kẻ chê bất nghĩa, người cười vô-lương (K). Đức Phật lại cho quả đào, Dậy rằng ăn vào bất diệt bất sinh (Q-â). |
| Vì thế cậu mợ nể lẫn nhau , và ít khi có điều bbấthòa. |
| Vả lời mợ tức là một hiệu lệnh , cậu không phân trần hơn thiệt , phải trái , để trong nhà khỏi có chuyện bbấthòa. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bbấthòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Nàng cố xua đuổi để óc khỏi bận với những ý nghĩ mà nàng cho là bất chính. |
| Chàng nhìn Thu trả lời : Tình cờ hay không tình cờ ? Có lẽ không ? Chàng loay hoay tìm cách giảng cho câu nói của mình có nghĩa đối với mọi người khác : Có lẽ không vì... Nhưng chàng không tìm ra và bỏ dở câu nói , theo Mỹ đến chỗ bàn bài đánh bất , Tân em Mỹ đứng lên nhường cửa. |
| Dì cháu chúng mình thì chỉ thấy bất cả đời. |
* Từ tham khảo:
- bất an
- bất bạo động
- bất bằng
- bất biến
- bất bình
- bất bình đẳng