| ban chấp hành | dt. Tập thể gồm những người được đại hội của một tổ chức chính đảng, đoàn thể bầu ra theo từng nhiệm kì được quy định: ban chấp hành chi đoàn o đại hội bầu ban chấp hành. |
| ban chấp hành | dt (H. chấp: nắm lấy; hành: làm) Tập thể những người được bầu ra để thi hành chủ trương chung: Ban chấp hành công đoàn. |
| Sau hơn hai chục năm đứt đoạn mãi tới 1983 , Đại hội nhà văn VN lần thứ ba mới được triệu tập và tại Đại hội này , Nguyễn Minh Châu mới được bầu vào ban chấp hành. |
| Nhưng từ khoảng 1974 1975 trở đi , ông đã thường được mời tham dự nhiều cuộc họp mở rộng của ban chấp hành khoá hai , và được tham gia bàn bạc nhiều việc có ý nghĩa quyết định với đời sống văn chương ngay khi mọi người có trách nhiệm còn đang cùng nhau dò dẫm tính toán. |
| Tại đây , có thời gian Nhị Ca được đề bạt trưởng tiểu ban văn nghệ , thường xuyên thay mặt đơn vị , đến làm việc với ban chấp hành chi hội Văn Nghệ liên khu I lúc ấy , gồm toàn những nhân vật nổi tiếng Nam Cao , Ngô Tất Tố , Trần Văn Cẩn , Tú Mỡ , Nguyên Hồng v. |
Về mặt chức vụ mà xét , trong nhiều năm , Tế Hanh từng là ủy viên ban chấp hành hoặc Thường vụ Hội Nhà văn (như Ban thư ký về sau) , từng mười năm liền phụ trách đối ngoại của Hội , từng có chân trong Ban phụ trách nhà xuất bản Văn học những năm nó còn thuộc về Hội. |
| Ông Lê Duẩn khi đó đang là Bí thư thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng đi thăm chợ , tuy nhiên rất ít người biết mặt vì ngày đó truyền hình dù đã có nhưng tuần phát có ba tối và mỗi tối chỉ có một tiếng. |
| Từ năm 1955 , ông công tác tại Hội văn nghệ , Hội nhà văn Việt Nam , ủy viên ban chấp hành Hội nhà văn (khóa 1). |
* Từ tham khảo:
- ban chấp uỷ
- ban chỉ huy
- ban chiều
- ban-công
- ban đầu
- ban đêm