| ba xu | dt. Ba đồng xu, (giá trị một đồng xu là 1/ 100 đồng bạc) // (B) Rẻ tiền, không đáng giá, không ý-nghĩa: Tiểu-thuyết ba xu, tràng cười ba xu. |
| Hôm sau Liệt đến mua dâu nhà bà Hậu đáng độ hai , ba xu thì trả tăng lên bốn năm xu. |
| Mấy cái quần áo cũ vá rách chị đã gói ghém trong cái khăn vuông , cùng với cái lược con ba xu , một cái gương tròn nhỏ và một hộp sáp cô Ba , đó là tất cả những thứ chị có. |
| Vừa mở ví lấy tiền bà vừa hỏi thằng bé bán kẹo : Bao nhiêu ? Đứa bé giơ ba ngón tay ra hiệu , miệng cười sung sướng : ba xu , bà đầm ! Nghe câu trả lời của đứa bé , tôi thấy bà ta mỉm cười , lấy tay xoa đầu nó và hỏi bằng tiếng Pháp : Mày không lạnh ư , con ? Đứa bé nhe răng cười , lắc đầu vì không hiểu gì , rồi vội chạy vào chỗ tối bởi nó đã thấy bóng thầy cảnh sát ở đằng xa. |
Anh là con trai nhà nghèo Nàng mà thách thế anh liều anh lo Cưới em anh nghĩ cũng lo Con lợn chẳng có , con bò thì không Tiền gạo chẳng có một đồng Thiên hạ hàng xứ cũng không đỡ đần Sáng mai sang hiệu cầm khăn Cầm được đồng bạc để dành cưới em Ba hào mua giấy mua tem Mời khắp thiên hạ anh em xa gần Thiên hạ hàng xứ đồn ầm Sơn Tây , Hà Nội đồn mình lấy ta Một hào thì để mua gà Bảy xu mua rượu hào ba đi tàu Sáu xu mua lấy trăm cau Hào tư mua gói chè tàu uống chơi Sáu xu gạo nếp thổi xôi Với một xu mỡ và mười xu dưa Cưới em đồng bạc cũng vừa Tính đi tính lại vẫn thừa ba xu. |
| Hay bà chiết công tôi ba xu , cho cháu nó theo. |
| Người ta phải theo công điểm , phải chăm lo thửa ruộng ”phần trăm“ , phải làm phân , chăn bò , chăn trâu cho hợp tác lấy thêm điểm dù rằng một năm một công chỉ có ba xu trong khi một cân gạo là năm hào. |
* Từ tham khảo:
- phí phạm
- phí thủ tục
- phí thủ tục ngân hàng
- phí tín dụng
- phí tổn
- phí tử