| xôi vò | dt. Xôi có nhuân đậu xanh quết nhuyễn khi nếp còn sống: Giúp em một thúng xôi vò, Một con lợn béo, một vò rượu tăm (CD). |
| xôi vò | Món ăn của người Việt Nam, có hạt rời màu vàng, dẻo, làm bằng gạo nếp, thổi xôi trộn với đậu xanh vò rời, dùng trong bữa phụ, thường ăn kèm với chè đường: méo miệng đòi ăn xôi vò. |
| xôi vò | dt Xôi nấu bằng gạo nếp trộn với đậu xanh giã nhỏ khi chín đánh tơi: Méo miệng đòi ăn xôi vò (tng). |
| xôi vò | .- Xôi trộn với đậu xanh chín giã nhỏ và đánh tơi ra từng hột. |
| xôi vò | Thứ xôi thổi với đậu dã nhỏ rồi làm cho rời ra từng hột: Xôi vò, chè đường. |
| Minh trông như hộc xôi vò đặt trên cái mâm bồng sơn xanh. |
Cái ngọn sông Đào vừa trong vừa chảy Anh đi kén vợ mười bảy năm nay Tình cờ bắt gặp cô mình ở đây Mượn cắt cái áo , mượn may cái quần Khâu xong anh tính tiền công Em đi lấy chồng anh giúp của cho Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn béo , một vò rượu tăm Giúp em đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp , đôi trằm em đeo Giúp cho quan tám tiền cheo Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau Chúc cho anh chị lấy nhau Một số là giàu , hai số lắm con. |
| Cơm tám và xôi vò... Có thể nó bữa ăn ở Hà Nội còn phải ”nể“. |
Thích dùng bánh cuốn nhân , mà thật là muốn chiều vị giác , người ta cần phải hơi cầu kỳ một chút : xuống phố Lê Lợi , tìm đến một hiệu riêng hiệu Ninh Thịnh chuyên bán mấy thứ quà Việt Nam : bánh cuốn , xôi vò , chè đường. |
| Cơm tám và xôi vò... Có thể nó bữa ăn ở Hà Nội còn phải "nể". |
* Từ tham khảo:
- xổi
- xổi lổi
- xối
- xối xả
- xôm
- xôm