| xảy | đt. Sanh ra cách tình-cờ: Việc xảy ra không ngừa trước được; đến nay, không xảy ra chuyện chi cả. // trt. Bỗng, chợt, phút chốc: Xảy nghe, xảy thy. |
| xảy | đgt. Tình cờ, chợt, bỗng chốc: Xảy nghe chiếu mở khoa thi (Nhị độ mai). |
| xảy | đgt Đột nhiên phát sinh: Xảy ra vụ cháy nhà.trgt Chợt tình cờ: Xảy nghe chiếu ở khoa thi (NĐM); Xảy nghe thế giặc đã tan, sóng êm Phúc-kiến, lửa tàn Chiết-giang (K); Xảy nhớ một chuyện cũ. |
| xảy | đt. Phát ra, thường dùng với tiếng ra, đến, tới: Việc vừa xảy ra. || Xảy ra, xảy tới: cng. |
| xảy | trt. Tình cờ, bỗng chốc: Xảy nghe chiếu mở khoa thi (Nh.đ.Mai). |
| xảy | Tình-cờ, chợt, bỗng chốc: Xảy nghe chiếu mở khoa thi (Nh-đ-m). Xảy gặp. |
| Và một lần xxảyra một việc làm nàng phải nghĩ ngợi , nàng thấy bực tức khổ sở lắm. |
| Bởi thế nên mọi việc nàng chỉ dựa vào những sự đã xxảyra chung quanh để làm khuôn mẫu. |
| Vì thương con thứ nhất là Khải lại là trai , nên mỗi lần thấy Khải đi làm chậm về hay đi chơi lâu lâu , bà vẫn lo lắng , tưởng như đã có chuyện gì không hay xxảyra. |
| Bà run run tay chỉ lo xxảytay vỡ chiếc chén Nhật Bản mà bà chẳng nhìn thấy bao giờ. |
| Bà hớn hở như không có chuyện gì cản trở xxảyra , sang sảng nói : Đã đến giờ rồi , vậy xin các cụ sửa soạn để đón dâu. |
| Nên cứ một sự khác thường xxảyra là làm bà suy nghĩ... Bà vơ vẩn hết chuyện này sang chuyện khác , không chuyện gì có liên lạc. |
* Từ tham khảo:
- xắc
- xắc-cốt
- xắc mắc
- xắc xói
- xăm
- xăm