| vòi rồng | dt. C/g. Rồng lấy nước, hiện-tượng ngoài khơi biển, gió cuốn nước biển lên cao, ở xa thấy vòi nước đen vót nhọn và uốn-éo ở đầu ngọn trên. // Vòi bằng đồng, dài lối 1m. gắn ở đầu ống bố dày, để xịt nước chữa lửa: Xe vòi rồng. |
| vòi rồng | dt. 1. Xoáy khí quyển được tạo ra trong mây dông và lan xuống thấp, thường tới mặt đất (mặt nước), dưới dạng phễu mây đen có đường kính hàng chục, hàng trăm mét, được dân gian tưởng tượng như vòi của con rồng. 2. Ống dẫn nước dài dùng để chữa cháy: vòi rồng cứu hoả. |
| vòi rồng | dt 1. ống dẫn nước để phun vào đám cháy: Được tin có chỗ cháy nhà, đội chữa cháy đã đưa ngay xe có vòi rồng đến để cấp cứu. 2. Hiện tượng gió xoáy lên cao với tốc độ lớn: ở phía đông, có một vòi rồng cuốn theo cả mùa màng, gây thiệt hại lớn. |
| vòi rồng | dt. đồ như cái vòi dài để xịt nước mỗi khi có nhà cháy. |
| vòi rồng | .- Ống dẫn nước để phun vào đám cháy. |
| vòi rồng | 1. Vòi con rồng người ta tưởng-tượng ra: Vòi rồng hút nước. 2. Máy để bơm nước chữa cháy: Vòi rồng cứu hoả. |
| Từ giữa vườn , một cái vòi rồng , người ta gọi là con chốt xuất hiện. |
| Thông thường vòi rồng đi từ biển vào. |
| vòi rồng làm nốt nhiệm vụ của nó , cuốn tất cả bàn thờ , ba thầy trò ông đạo sĩ , ba con vật bị hiến tế và toàn bộ số lính Minh đang phục dịch… vào lòng đất. |
| 406 Núi Long Tỵ : theo Cương mục , ở địa phận xã Thuần Chất , huyện Bình Chính , tỉnh Quảng Bình , hình thể núi này nhô lên như vòi rồng , nên gọi là "Long tỵ" (CMCB2 , 22a). |
| Gió đẩy nước lên không trung tạo thành những cột nước như vòi rồng rồi chiếc vòi ấy đổ ập vào khoang tàu mang theo một lượng nước khổng lồ , nhấn con tàu chìm xuống biển sâu. |
| Trước hành vi manh động của Cường , sau 3 giờ thuyết phục không thành , Công an Đức Trọng phải đề nghị lực lượng Cảnh sát PCCC dùng xe chữa cháy xịt vvòi rồngvào nhà trọ mới khống chế và bắt được Cường. |
* Từ tham khảo:
- vòi voi
- vòi või
- bòi vọi
- vói
- vọi
- vọi