| vọi | dt. Vòi nước cá voi xịt lên cao: Cá voi lên vọi. // (R) Dấu-hiệu bày ra cho người biết: Cắm vọi, cây vọi, đèn vọi. // (B) a. Dáng-dấp ở xa: Thấy vọi nó bên kia sông. // b. C/g. Vòi, mòi, điệu-bộ sắp làm một việc gì: Coi vọi nó muốn chạy. |
| vọi | dt. Triệu chứng, dấu hiệu: coi vọi sắp mưa o đèn vọi o coi vọi nó muốn trốn. |
| vọi | dt: Cột nước phun lên: Cá voi lên vọi. |
| vọi | dt (đph) Vẻ: Từ có vọi muốn mưa. |
| vọi | .- d. Dấu hiệu: Coi vọi trời sắp đổ mưa. |
| vọi | I. Dấu hiệu bày ra cho người ta trông thấy: Đèn vọi. Coi vọi nó muốn trốn. Trời ra vọi mưa. II. Cao lắm: Cao vọi. Văn-liệu: Trong trướng gấm chí tôn vòi-vọi (C-O). |
Ai kêu , ai hú bên sông ? Tôi đang sắm sửa cho chồng xuống ghe Chồng xuống ghe , quạt che tay ngoắt Cất mái chèo ruột thắt từng cơn... Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây BK Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương sắm thuốc cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương bắt ốc cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu vòi vọi bên tai Tôi đang bắt chấy cho người tình nhân BK Ai kêu vòi vọi bên tai Ta đang bắt chấy cho người tình nhân Ai khôn bằng Tiết Đinh Sang Cũng còn mắc kế nàng Phan Lê Huê. |
Lũ trẻ không quen đi bộ , nên dù có hứng thú với cảnh những dải cát mênh mông , núi vòi vọi xanh biếc và những đầm nước sóng vỗ ngay vệ đường , chưa đi được bao xa , đã kêu mỏi chân. |
| Ông hỏi thảng thốt : Sách vở , chữ nghĩa và cả bọn sĩ như tôi làm được gì trước hoàn cảnh này ? Chỉ đáng vứt đi hết sao ! Ông giáo choáng ngợp trước một sự thực vòi vọi nó đè nặng lên đầu óc ông. |
| Câu hỏi của ông nằm ở sự so sánh : tại sao Xuân Diệu sáu bài , mà loại như người này được những bốn bài , loại người kia được ba bàỉ ! Theo Xuân Diệu , hình như những người soạn tuyển tập đã quên mất rằng : chỉ sau Tố Hữu thôi , chứ ông đứng ở một thế cao vòi vọi , không một nhà thơ lớp sau nào dám so sánh. |
| Vừa hát vừa nghe hát vừa trông lên cái chỏm non Tản : trông xa như hình một cái tán đá , non kia vòi vọi đã là cả một thế giới bí mật , của huyền ảo. |
| Thật thế ! Cô gái bật cười và khẽ cầm lấy tay anh : Anh là một người cộng sản lạ lùng , anh Tư ạ ! Một người cộng sản có chức có quyền cao vòi vọi hẳn hoi mà vẫn giữ được khẩu khí và tâm hồn của một gã trai làng. |
* Từ tham khảo:
- vom
- vòm
- vòm
- vòm miệng
- vòm trời
- vòm vọm