| vĩ đại | tt. Đồ-sộ, to lớn: Công-trình vĩ-đại. |
| vĩ đại | - tt (H. vĩ: lớn lắm; đại: lớn) Rất lớn lao: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân tộc (HCM); Góp phần vào chiến công vĩ đại của dân tộc (NgVLinh); Sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta là vĩ đại (PhVĐồng). |
| vĩ đại | tt. Có giá trị và tầm cỡ lớn lao: công cuộc vĩ đại o một con người vĩ đại o cuộc cách mạng vĩ đại o tác phẩm vĩ đại. |
| vĩ đại | tt (H. vĩ: lớn lắm; đại: lớn) Rất lớn lao: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân tộc (HCM); Góp phần vào chiến công vĩ đại của dân tộc (NgVLinh); Sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta là vĩ đại (PhVĐồng). |
| vĩ đại | .- Lớn lao: Thành quả vĩ đại của cách mạng. |
| vĩ đại | To lớn: Công cuộc vĩ-đại. |
| Đã lâu lắm , ông mới có cái khinh khoái được suy nghĩ , được chiêm nghiệm , được nhập chung vào cuộc vận hành vĩ đại và liên tục của vũ trụ , thấy ở mỗi nhịp thở sự phập phồng của thủy triều , từ hơi ấm đoán ra vị trí của mặt trời. |
An ít khi thấy anh hứng chí ba hoa như hôm nay , tìm cách nói ngược lại : Nhà Trời ! Nhà Trời ! Em chẳng thấy có cái gì vĩ đại cả. |
| Nguyễn Nhạc và Nguyễn Huệ trở thành nhân vật vĩ đại của lịch sử trong biến chuyển khách quan của xã hội Nam Hà hậu bán thế kỷ 18 theo từng bước một , từng bước một , với sự quả cảm , trầm tĩnh và thông minh thiên phú. |
| Anh chạy đến quỳ xuống đầu giường hôn lên đôi môi khô nẻ của cô , thì thầm vào tai cô : “Anh cám ơn em , người mẹ vĩ đại của anh“. |
| Tôi ngồi bên tía nuôi tôi và ông già Tư , nhìn xuống dòng sông mênh mông đang cuồn cuộn chảy , hình dung ra những con quái vật kinh khủng đang bơi lặn dưới đó , càng thấy những con người nhỏ bé ngồi quây quần trong bóng thuyền ghếch mũi lên bãi cát đây thật vĩ đại biết bao nhiêu... " Hỡi thiên nhiên dữ dội và nham hiểm , ngươi hãy coi chừng. |
| Chỉ trong vòng có hơn chục năm nay , Bắc Việt và Nam Việt đã tỏ ra “chịu” nhau như chưa bao giờ thấy ghi trong lịch sử : chịu nhau từ việc lớn là bảo vệ tự do , xây dựng dân chủ cho đến việc nhỏ như vũ nhạc , y phục , trang trí , ẩm thực , thời trang… Cuộc di cư vĩ đại một ngàn chín trăm năm mươi tư tưởng đâu là một giai đoạn đau buồn trong lịch sử Việt Nam , thế mà không ngờ lại thành ra một cái cớ để siết thêm chặt tình thương yêu Nam Bắc. |
* Từ tham khảo:
- vĩ mô
- vĩ nghiệp
- vĩ nhân
- vĩ tố
- vĩ tuyến
- ví