| ướp | đt. Chà xát hay để chung lộn thức ăn thức uống với chất có hương có vị cho thấm qua: Ướp thịt, ướp cá, ướp trà; hương xông xạ ướp. |
| ướp | - 1 đgt Để một vật có hương thơm lẫn với một vật khác rồi đậy kín để vật sau cũng được thơm: Chè ướp sen. - 2 đgt Làm cho muối hay nước mắm ngấm vào thịt hay cá để giữ cho khỏi thiu, khỏi ươn: Thịt chưa ăn ngay cần phải ướp nước mắm. |
| ướp | đgt. I. Bỏ mắm muối vào thịt cá tươi hoặc cho thịt cá vào nước đá để giữ cho được tươi lâu: ướp cá o thịt ướp o cá ướp đá. 2. Làm cho thực phẩm ngấm gia vị để tăng vị thơm ngon: ướp thịt bò trước khi xào. 3. Cho hương liệu thâm nhập, hòa quyện với các loại chè để pha uống ngon hơn: chè ướp sen o chè ướp hoa nhài. |
| ướp | đgt Để một vật có hương thơm lẫn với một vật khác rồi đậy kín để vật sau cũng được thơm: Chè ướp sen. |
| ướp | đgt Làm cho muối hay nước mắm ngấm vào thịt hay cá để giữ cho khỏi thiu, khỏi ươn: Thịt chưa ăn ngay cần phải ướp nước mắm. |
| ướp | đt. ủ vật nọ lên vật kia cho hương thơm hay vị ngọt, lạnh thấm qua: Ướp nước đá. Chè thắm hương. || Ướp muối. Ướp lạnh. Chè ướp hương. Ướp xác. |
| ướp | .- đg. 1. Xếp một vật có hương thơm lẫn với một vật khác rồi đậy kín để lấy hương thơm sang: Chè ướp hoa nhài. 2. Trộn muối hay nước mắm với cá, thịt, rồi để lâu cho ngấm. |
| ướp | Xếp vật nọ lẫn với vật kia thành từng lớp để cho hương hay vị vật nọ thấm sang vật kia: Chè ướp sen. Cá ướp muối. Nghĩa bóng: Nói về trai gái nằm với nhau luôn: Ướp nhau cả ngày. Văn-liệu: Lúc chia hoa ướp, khi chung phấn dồi (L-V-T). |
| Hai năm xa cách đã đủ làm phai nhạt sự nhớ nhung : Tuyết chỉ còn để lại bên lòng chàng chút kỷ niệm êm đềm như hương thuỷ tiên đượm mùi chè ướp , xa xăm như tiếng đàn nghe trong giấc mộng , không ai oán , tựa giọng cười vui tươi bên lò lửa đối với người khách qua đường... Hai năm ! Hai năm không tin tức... Không một bức thư ! Hay Tuyết chết ? Cái ý nghĩ Tuyết chết khiến Chương buồn rầu , ngậm ngùi thương kẻ phiêu lưu trên con đường mưa gió. |
| Mùi thịt ướp và mùi giò thoang thoảng đưa qua. |
| Sinh nhìn thấy mấy miếng thịt ướp hồng hào , mỡ trắng và trong như thuỷ tinh , mấy khoanh giò nạc mịn màng , mấy cái bánh tây vàng đỏ... Mai cất tiếng vui vẻ : Thế này nhé , em ở nhà đi cũng là đi liều chứ thật không biết đến nhờ vả ai được. |
| Miếng thịt ướp này là hạng ngon nhất , em đã phải trả đến năm hào đấy , anh ạ. |
| Em cũng thế. Thôi chúng ta hãy ăn cho no đã , rồi sẽ liệu sau... Nàng cắt xong miếng thịt ướp , xếp lên đĩa , tươi cười nói tiếp : Kìa , anh ăn đi chứ ? Thật là may cho chúng mình quá |
| Bỗng nhiên tất cả người chàng chuyển động : chàng vừa thoáng ngửi thấy cái mùi thơm và béo của những miếng thịt ướp mỡ còn dính ở tay. |
* Từ tham khảo:
- ướp lạnh
- ướt
- ướt át
- ướt dầm
- ướt dề
- ướt dề còn hơn về không