| ướt | tt. Dính nước hay thấm nước: Trời mưa ướt bụi ướt bờ, Ướt cây ướt lá ai ngờ ướt em (CD). // (R) Nhão: Mít ướt. // (B) Khù-khờ, chậm-chạp, xốc-xếch lôi-thôi: Con người ướt quá; ăn mặc trông ướt. // Mới, lạ: Chân ướt chân ráo. // Thứ bánh tráng ăn tươi với nước mắm: Bánh ướt. |
| ướt | - tt. Có nước thấm vào: ngã ướt hết quần áo ướt như chuột lột (tng.). |
| ướt | tt. Có nước thấm vào: ngã ướt hết quần áo o ướt như chuột lột (tng.). |
| ướt | tt Có nước thấm vào: Bị mưa ở dọc đường, quần áo ướt cả. |
| ướt | bt. Thấm nước: Ướt như chuộc lội. || Ướt nhèm. Ướt dầm-dề. |
| ướt | .- t. Cg. Ướt át. Có nước thấm hoặc giây vào: Trời mưa ướt áo. |
| ướt | Thấm nước vào: Mưa ướt áo. Khăn mặt ướt. Nghĩa bóng: Không gọn gàng lanh-trai: Ăn-mặc trông ướt. Con người ướt quá, làm gì cũng chậm-chạp. Văn-liệu: Đầu ráo, áo ướt (T-ng). Ướt như chuột lội (T-ng). Ướt dề hơn về không (T-ng). Mồ-hôi chàng đã như mưa ướt đầm (K). |
| Chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
| Bao nhiêu rơm , rạ ướt hết. |
| Bà thở dài : " Rõ chán ! Nước mưa chẳng thông tráng nồi , lại ướt mất mẻ rơm ". |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
* Từ tham khảo:
- ướt dầm
- ướt dề
- ướt dề còn hơn về không
- ướt đầm
- ướtmèm
- ướt mèm