| ướt át | tt. (đ): Nh. Ướt: Đường ướt-át trơn-trợt. |
| ướt át | - tt ướt nhiều, gây cảm giác khó chịu: Trời mưa, nhà dột, đồ đạc ướt át cả. |
| ướt át | tt. 1. Ướt nhiều, thấm dính nhiều, gây cảm giác khó chịu: người ướt át. 2. Có tình cảm uỷ mị, yếu đuối: tình cảm ướt át o giọng văn ướt át. |
| ướt át | tt ướt nhiều, gây cảm giác khó chịu: Trời mưa, nhà dột, đồ đạc ướt át cả. |
| ướt át | tt. Nói chung về sự ướt: Trời mưa gió ướt át. |
| ướt át | .- Nh. Ướt, ngh. 1: Quần áo ướt át; Mưa dầm, nhà ướt át. |
| ướt át | Nói chung về sự “ướt”: Trời mưa ướt-át. |
| Hai gốc hoàng lan cạnh cửa sổ đứng rũ rượi , cành lá nặng nề , ướt át. |
Chúng tôi tưởng tượng ngay ra một con chim ướt át , xù lông ra vì rét , đến chỗ cửa sổ đòi vào vì nó thấy ánh sáng trong phòng ấm áp chiếu ra. |
| Trên hè ướt át và nhớp nháp bùn , không một bóng người qua lại. |
| Xuân này xứ Bắc ra sao nhỉ , Đào có hây hây ? Cúc có vàng ? Câu đối có còn ôm đỏ cột , Nêu dài tiếng khánh có khua vang ? Nói đến Tết ở miền Bắc thì trăm nhớ nghìn thương , chớ đâu chỉ có đào , câu đối và cây nêu như nhà thơ xa cố quận nhờ nhạn đưa thư về hỏi thăm chị Trúc ? Nằm ở nơi đây là đất mà có người ca ngợi là mỗi khi tết đến “dưa hấu chất cao hơn nóc chợ” , người xa nhà nhớ nhất cái mưa xuân bay nhè nhẹ như hôn vào môi , vào má người ta , thay thế cho cái mưa phùn đem buốt lạnh thấm vào da vào thịt ; nhớ những con đường hoa láng láng , thơm thơm như có bàn tay ai lau rửa thay thế cho cái lâướt át ướt át kéo dài từ tháng một sang đến thượng tuần và trung tuần tháng chạp ; nhớ những hoa mận , hoa đào đú đởn múa may trước gió hiu hiu thay thế cho những cành khô nghèo nhựa nằm chết chóc trong giá rét trước ngày đông chí. |
| Bính hơi nghển cổ cũng trông thấy rõ cả một cảnh vật ướt át trong mưa bụi. |
| Hai hàng nước mắt ròng xuống thềm xi măng ướt át. |
* Từ tham khảo:
- ướt dề
- ướt dề còn hơn về không
- ướt đầm
- ướtmèm
- ướt mèm
- ướt mẹp