| ước ao | đt. X. Ao-ước: Cơm cha áo mẹ công thầy, Nghĩ sao cho bõ những ngày ước-ao (CD). |
| ước ao | Nh. Ao ước. |
| ước ao | đgt Mong có được; Mong được hưởng: Hoa thơm mất nhị đi rồi, còn thơm đâu nữa mà người ước ao (cd); Trăng rằm vừa tỏ vừa cao, cho nên ai cũng ước ao trăng rằm (cd). |
| ước ao | đt. Nht. Ao ước. |
| ước ao | .- Mong mỏi khát khao: Còn thơm đâu nữa mà người ước ao (cd). |
| ước ao | Mong cầu. Cũng nghĩa như “ao-ước”: Phỉ-nguyền ước-ao. |
Nói xong Loan lại sợ Thảo đoán rõ ý riêng mà Loan biết là chưa thể ngỏ cho Thảo được , nên vội nói tránh : Nhưng không sao , dần dần rồi em cũng có thể quên , quên hẳn được... Em chỉ ước ao rằng nhờ em mà có người thoát được cái cảnh đời đau lòng như cái cảnh đời em vừa qua. |
Trong đời chàng , chàng ước ao có nhiều lúc như lúc này , đương mong Loan lại được Loan đến với chàng , đến như một nàng tiên ở nơi xa xăm về an ủi chàng trong chốc lát rồi lại bay đi. |
| Biết bao công tử tuấn tú trẻ trai ngày ngày ngắm em , cặp mắt cảm động , đầy những sự thèm thuồng , ước ao. |
Kính thư , Tuyết Tái bút : Khi nào anh cưới vợ , em sẽ đến mừng anh chị , em ước ao rằng ngày vui mừng của anh sắp đến rồi. |
| Em chỉ ước ao được cùng chị nói chuyện thực lâu để ôn lại cái thời còn nhỏ của chúng ta khi xưa , khi còn thầy còn me... Mai nhìn , cặp mi hơi cau , như muốn bảo em đừng nhắc tới câu chuyện buồn làm gì. |
| Hôm nay đến thăm ông , tôi chỉ ước ao được ông cho nghe chuyện cô Mai. |
* Từ tham khảo:
- ước chừng
- ước của trái mùa
- ước định
- ước hẹn
- ước lệ
- ước lược