| ước hẹn | - đg. (vch.). Như hẹn ước. |
| ước hẹn | Nh. Hẹn ước. |
| ước hẹn | đgt Hẹn hò sẽ làm gì: Hai bên ước hẹn sẽ tổ chức cưới. |
| ước hẹn | .- Hẹn hò về sau: Hai bên ước hẹn sẽ gặp nhau vào cuối năm. |
| Mày phải biết , ngày xưa hai người thông gia với nhau ngay từ khi có mang mà về sau cũng còn phải giữ lời ước hẹn nữa là !...Thôi mỗi cái thế này , nếu anh muốn lấy con bé ấy làm lẽ thì tôi cũng cho phép anh , làm giai lấy năm , lấy bảy mặc ý , nhưng phải nghe lời tôi : đến tháng tám này tôi cưới con quan tuần cho anh đấy...Tuỳ anh nghĩ sao thì nghĩ. |
| Có cặp thề sông hẹn núi ; có đôi ước hẹn một ngày chồng vợ vuông tròn ; lại có những tình nhân trao đổi cho tình nhân những món quà kỉ niệm. |
Trước lúc rời làng , Trà Long chỉ nói mỗi một câu : Vậy là chỉ còn hai năm nữa thôi ! Câu nói bình thường sao tôi nghe như lời ước hẹn. |
| Vừa đến trại Tây , đã thấy hai nàng đứng đón , tươi cười hỏi : Lang quân vừa cưới vợ , sao không ở nhà vui vầy duyên mới , đã vội lên đường? Hà Nhân kể rõ nguyên do , hai nàng đều nức nở khen rằng : Lang quân thật là một người tình nghĩa , không lỗi lời ước hẹn tìm hoa. |
| Nay chàng định về phỏng có ước hẹn với nhau điều gì không? Thiếp nghe lệ cũ bản triều , đêm hôm mồng một tết , có đốt cây bông ở ngoài bờ sông , người trong kinh thành đều kéo ra xem đông nghịt. |
| Ông già xuống thềm đón tiếp nói : Đường xa lận đận đến chơi , tiên sinh vất vả quá ! Khách nói : Trót đã ước hẹn , không nỡ sai lời. |
* Từ tham khảo:
- ước lược
- ước lượng
- ước mong
- ước mơ
- ước muốn
- ước nguyện