| tử tế | bt. Kỹ-càng, đàng-hoàng, đâu ra đấy: Để tử-tế kẻo ngã. // Tốt bụng, đàng-hoàng: Con nhà tử-tế; ăn ở tử-tế. |
| tử tế | - t, ph. 1. Tốt bụng : Ăn ở tử tế với nhau. 2. Kỹ càng, cẩn thận, đúng đắn : Ăn mặc tử tế. |
| tử tế | tt. 1. Đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi mà lệ thường phải có để được coi trọng: ra đường phải ăn mặc tử tế o lấy nhau có cưới xin tử tế. 2. Có lòng tốt trong đối xử: ăn ở tử tế với mọi người o được đối xử tử tế. |
| tử tế | tt (H. tử: kĩ càng; tế: nhỏ bé) 1. Kĩ càng, cẩn thận: Đã làm thì làm cho tử tế 2. Đúng mức, đúng đắn: Hễ muốn ra con người tử tế, Phải dễ dàng, chớ để ai hờn (cd) 3. Tốt bụng: Ai cũng phàn nàn, thương tiếc người con trai tử tế hiền lành (NgCgHoan). |
| tử tế | tt. 1. Có lòng săn-sóc đến: Ăn ở tử-tế. 2. Chu-đáo: Áo quần tử-tế. |
| tử tế | .- t, ph. 1. Tốt bụng: Ăn ở tử tế với nhau. 2. Kỹ càng, cẩn thận, đúng đắn: Ăn mặc tử tế. |
| tử tế | Chu đáo, nhiệm-nhặt, kỹ-càng. Dùng rộng sang tiếng Nam nói người hay, người tốt bụng, kỹ-càng: Làm cho tử-tế. Người tử-tế. Ăn ở tử-tế. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có ttử tếvới mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
| Có mấy người nhà sang là ttử tếlắm rồi. |
| Mình cũng là con nhà ttử tế. |
Bà Tuân cứ trơn tru nói , vừa nói vừa phồng mồm trợn mắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá ttử tếvới Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
Chỉ tối đến , bao giờ các việc vặt đã xong xuôi , nàng mới được gần con và mới cho con bú được tử tế. |
* Từ tham khảo:
- tử thảo nhung
- tử thần
- tử thi
- tử thù
- tử thủ
- tử thương