| truyền kiếp | tt. Có từ lâu đời, mãi mãi từ đời này qua đời khác: mối thù truyền kiếp. |
| truyền kiếp | tt (H. kiếp: đời người luân hồi, theo quan niệm Phật giáo) Từ kiếp trước để lại: Nói ra đau đớn trong lòng, ấy cái nợ truyền kiếp, có phải chồng em đâu (cd). |
Kiên bị bắt đi giữa trưa nắng , hai bên đường đám con nít líu ríu sợ hãi nhìn theo đoàn giải tù , những bàn tay nhỏ nhắn bẩn thỉu do nỗi sợ truyền kiếp thúc đẩy đưa lên che lấy đầu và ngực. |
| Với cái nghề chuyên đi gom chó về bán cho các nhà hàng cầy tơ , Tỉ đã gây cho giống vật đầy tình nghĩa này một mối căm thù truyền kiếp , đến nỗi lão đi đến đâu là chỗ ấy chó to , chó nhỏ cứ sủa ran lên. |
| Thì lạ quá , cả một lũ côn trùng kẻ thù truyền kiếp của sách và giấy đều chạy lảng xa rất nhanh khỏi chồng giấy và lẩn trốn đi đâu hết cả. |
| Cái này mới là dài lâu truyền kiếp , chỉ thế thôi anh xử sao cho phải. |
| Những hệ lụy từ mối thù ttruyền kiếpnày khiến cho số phận những con người như bà Son , Đào , Tùng , ông Hàm , ông Thủ , ông Phúc... bị rơi vào vòng xoáy khắc nghiệt tưởng chừng như không có hồi kết. |
| "Con ma" Hàm thọt (NSUT Công Lý thể hiện) xuất hiện trong bộ dạng của một người đàn ông khắc khổ , với vẻ hận sầu u ám , ông ta ôm nặng mối thù ttruyền kiếpvới dòng họ Vũ Đình. |
* Từ tham khảo:
- truyền nhiễm
- truyền tâm
- truyền thanh
- truyền thần
- truyền thống
- truyền thụ