| trù tính | đt. Nh. Trù-liệu. |
| trù tính | - đg. Tính toán trước một cách cụ thể. Trù tính sản lượng thu hoạch. |
| trù tính | đgt. Dự trù, tính toán trước: trù tính sản lượng sẽ thu hoạch o trù tính kế hoạch mở rộng khu dân cư. |
| trù tính | đgt Dự tính trước: Trù tính việc xây dựng khu chế xuất. |
| trù tính | đt. Tính-toán. |
| trù tính | .- Dự tính trước: Trù tính đi tham quan. |
| trù tính | Lo-liệu tính-toán: Trù tính giả cho hết công nợ. |
| Bính ứa nước mắt nhưng cố trấn tĩnh , tìm câu trả lời : Thưa cụ , thầy mẹ con vẫn gửi thư giục con về đấy , song con ở đây đã quen , buôn bán có đồng ra đồng vào nên con trù tính kiếm được cái vốn sang năm hay bao giờ qua được cái lúc khó khăn rồi con hãy về. |
| Không trù tính định liệu , không ham muốn , ông nhìn thẳng về phía trước mà hoá ra chẳng nhìn gì cả. |
Tử Hư nhân đem những người làm quan bấy giờ , nhất nhất hỏi về từng người một : Thưa thầy , ông mỗ ở ngôi trọng thần mà tham lam không chán , ông mỗ làm chức sư tư (5) mà mô phạm không đủ , ông mỗ coi lễ mà lễ nhiều thiếu thốn , ông mỗ chăn dân mà dân bị tai hại , ông mỗ chấm văn mà lấy đỗ thiên vị , ông mỗ trị ngục mà buộc tội oan uổng ; lại còn những người lúc thường bàn nói thì môi mép bẻo lẻo , đến lúc trù tính , quyết định kế lớn của quốc gia thì mờ mịt như ngồi trong đám mây mù , thậm đến không nói theo danh , không xét theo thực , không trung với đấng quân thượng , lớn thì làm việc bán nước của lưu Dự (6) , nhỏ thì làm việc dối vua của Diên Linh (7). |
Lê Văn Hưu nói : Phàm việc trù tính ở trong màn trướng , quyết định được chiến thắng ở ngoài nghìn dặm , đều là [31a] công của người tướng giỏi cầm quan làm nên thắng lợi. |
| Tất cả đều được trù tính trước , đời sống của những đứa con tôi cũng sẽ khác. |
| Nó không thuộc về phạm ttrù tínhcách nhưng sự mạnh dạn , dám thể hiện mình đã là một sự thay đổi quá lớn , là thành công không nhỏ sau phẫu thuật thẩm mỹ bên cạnh một ngoại hình ưa nhìn. |
* Từ tham khảo:
- trù úm
- trủ
- trủ
- trú
- trú
- trú