| trù trừ | trt. Chần-chờ, ngần-ngừ, dùng-dằng, do-dự, nửa muốn tới, nửa muốn lui: Trù-trừ để lỡ cơ-hội. |
| trù trừ | - đgt. Còn e ngại, do dự, chưa quyết định được ngay: trù trừ mãi rồi mới quyết định Cứ trù trừ mãi thì hỏng việc mất Đừng trù trừ nữa. |
| trù trừ | đgt. Còn e ngại, do dự, chưa quyết định được ngay: trù trừ mãi rồi mới quyết địinh o Cứ trù trừ mãi thì hỏng việc mất o Đừng trù trừ nữa. |
| trù trừ | đgt (H. trù: dùng dằng; trừ: nấn ná) Dùng dằng nấn ná: Việc phải làm ngay, không thể trù trừ (NgHTưởng). |
| trù trừ | bt. Do-dự, không quyết. || Người hay trù-trừ. |
| trù trừ | .- Dùng dằng, lưỡng lự: Trù trừ mãi không chịu đi. |
| trù trừ | Dùng-dằng, do-dự: Làm việc gì cũng trù-trừ không quyết. |
Trương trù trừ đứng lại , chú ý nhìn gian hàng nhỏ với cái thứ lặt vặt bày hỗn độn chung quanh bà cụ , dưới ánh ngọn đèn treo. |
Để mặc bà Huyện vào trong hàng , Loan trù trừ đứng lại phía bên kia xe. |
| Sư cô hình như trù trừ chưa muốn mở then cửa , quay lại phía Dũng. |
Văn trù trừ , sợ bạn lẫn thì Minh lại giục : Anh ra ngay đi , nếu không nhà tôi vào đây thì thật khổ cho tôi lắm ! Văn chiều theo lời bạn ra sân đứng. |
| Vậy mai cô đến nhé ? Mai trù trừ : Biết làm kiểu mẫu ra sao !... Thôi đi , chịu thôi. |
| Huy đăm đăm nhìn chị thì thầm : Hay cứ để anh ấy đến ? Mai trù trừ , ngẫm nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- trủ
- trủ
- trú
- trú
- trú
- trú