| triều nghi | dt. Nghi-lễ triều-đình. |
| triều nghi | - dt., cũ, id. Nghi lễ của triều đình. |
| triều nghi | dt. Nghi lễ của triều đình. |
| triều nghi | dt (H. nghi: hình thức bề ngoài) Nghi lễ triều đình (cũ): Triều nghi, quốc luật, một kì giảng tu (QSDC). |
| triều nghi | dt. Nghi-lễ ở triều-đình. |
| triều nghi | .- Nghi lễ của triều đình. |
| triều nghi | Nghi lễ trong triều: Định lại triều-nghi. |
| Mùa xuân , vua bắt đầu xưng vương , lập Dương thị làm hoàng hậu , đặt trăm [21a] quan , chế định triều nghi phẩm phục. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Tiền Ngô (Vương) nổi lên không chỉ có công chiến thắng mà thôi , việc đặt trăm quan , chế định triều nghi phẩm phục , có thể thấy được quy mô của bậc đế vương. |
| Vua lên ngôi , đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt , dời Kinh ấp về động Hoa Lư , bắt đầu dựng đô mới , đắp thành đào hào , xây cung điện , đặt triều nghi. |
| Mùa xuân , tháng giêng , bắt đầu định triều nghi. |
Bọn Đinh Cảnh An cho là triều nghi không nghiêm , hặc tội bọn Điện tiền đô chỉ huy sứ Hà Thê , Phạm Nội , Lê Lung , đều phạt từ tám mươi trượng trở xuống. |
| Từ đấy , triều nghi mới hơi nghiêm. |
* Từ tham khảo:
- triều quan
- triều thần
- triệu
- triệu
- triệu
- triệu chứng