| trần ai | dt. Bụi-bặm, vật dơ-dáy. // (B) Cõi đời gió bụi: Trong lúc trần-ai, ai đã biết, Rồi ra rõ mặt, mặt anh-hùng. // trt. Long-đong, vất-vả: Làm trần-ai mới có cơm ăn; trần-ai lai-khổ chớ phải chơi! // Rán hết sức làm-lụn mà sống: Trần-ai khoai củ như vầy mới được. |
| trần ai | - d. 1. Cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (K). 2. Hoàn cảnh vất vả gian khổ: Anh hùng đoán giữa trần ai mới già (K). |
| trần ai | - Bụi bậm, chỉ lúc người anh hùng còn ẩn náu, chưa có danh vụ gì để phân biệt với người thường |
| trần ai | I. dt. 1. Cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (Truyện Kiều). 2. Hoàn cảnh vất vả, khổ sở: Anh hùng đoán giữa trần ai mới già (Truyện Kiều). II. tt. Vất vả, khổ sở: phải trần ai mới có bát cơm manh áo. |
| trần ai | dt (H. trần: bụi; ai: bụi bặm) 1. Bụi bặm trên đời: Êm ái chiều hôm tới trấn đài, Lâng lâng chẳng bợn chút trần ai (HXHương) 2. Hoàn cảnh gian khổ trong đời: Anh hùng đoán giữa trần ai mới già (K). tt Nói sự gian khổ trong cuộc đời: Còn trần ai, khôn tỏ mặt công hầu (CBQuát); Trong cuộc trần ai, ai dễ biết (NgCgTrứ). |
| trần ai | dt. Bụi bặm; ngr. Cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (Ng.Du). |
| trần ai | .- d. 1. Cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (K). 2. Hoàn cảnh vất vả gian khổ: Anh hùng đoán giữa trần ai mới già (K). |
| trần ai | Bụi-bậm. Nghĩa rộng: Nói về cõi đời: Gót tiên phút đã thoát vòng trần-ai (K). Nghĩa bóng: Cảnh vất-vả khổ-sở: Chịu đủ mọi mùi trần-ai. |
| Rồi Xuân Hương cất giọng đọc : Êm ái chiều xuân tới Khán đài Lâng lâng chẳng bợn chút trần ai Ba hồi chiêu mộ chuông gầm sóng Một vũng tang thương nước lộn trời Bể ái nghìn trùng khôn tát cạn Nguồn ân trăm trượng dễ khơi vơi Nào nào cực lạc là đâu tá Cực lạc là đây chín rõ mười. |
| Chà? Thế là hỏng bét tất cả ! Đang trong cuộc hành trình trở về thiền , đang đắm say trong niềm tự do thanh sạch , đang muốn lẩn trốn tất cả bụi trần ai thì lại đụng phải con người quái quỷ này. |
Chùa núi Âm thanh ẩn dưới bóng tà , Thông cao hát gió , quế già phun hương , Chim rừng ríu rít kêu vang , Khách trần ai có mơ màng chăng aỉ Sơn đồng Sinh trưởng tiều tô địa , Ninh tri thiển thảo nguyên. |
| Bà ngoại gần 80 tuổi lại nói : Thì tao thấy quanh đây người ta đi lấy chồng ngoại quốc , rồi ai cũng lên nhà lên cửa , trong khi ở nhà đi bán bánh khó quá , kiếm được trăm ngàn thì ttrần ai. |
| Cả không gian và thời gian như ngừng lại , sự trang nghiêm nơi đất Phật trong khoảng khắc nào đó đã đẩy lui những ưu tư , phiền muộn đời thường ra khỏi con người bụi bặm của ttrần ai. |
| Ở sâu bên trong cái vẻ bề ngoài hào nhoáng , xe sang , điện thoại của nhân viên môi giới bất động sản là những nỗi ttrần aivà những giọt nước mắt mà không phải ai cũng dễ dàng thấu hiểu Với nhân viên môi giới , áp lực tài chính này là rất lớn. |
* Từ tham khảo:
- trần cấu
- trần duyên
- trần đời
- trần gian
- trần gian địa ngục
- trần giới