| trần gian | dt. Cõi trần, thế-gian, cõi sống con người: Trần-gian sống chẳng được ăn, Đến khi nằm xuống, làm văn tế ruồi. (CD). |
| trần gian | - Cg. Trần thế. Cõi đời, đối với cõi tiên. |
| trần gian | dt. Cõi đời, thế giới của con người sống; phân biệt tiên giới, âm phủ: kiếp trần o đẹp nhất trần gian o địa ngục trần gian. |
| trần gian | dt (H. gian: khoảng giữa) 1. Cõi đời: Nghĩ chuyện trần gian cũng nực cười, Trời khôn hơn vợ, vợ hơn trời (NgKhuyến) 2. Người đời: Nhớ bảo trần gian cho nó biết, Tháng ba, tháng tám tớ mưa rào (NgKhuyến). |
| trần gian | dt.Cõi đời. |
| trần gian | .- Cg. Trần thế. Cõi đời, đối với cõi tiên. |
| trần gian | Cõi đời: Giáng xuống trần-gian. |
| Chàng cảm thấy choáng váng hết cả mặt mày , chàng không hiểu mình thật sự đang sống ở trần gian hay đã lạc vào cõi thiên thai. |
Anh đây chính thực người trời Lỡ chân rơi xuống là người trần gian. |
| Mẹ vẫn còn ở trên trần gian với mình. |
| Nhưng cái giây phút qua rồi , cô cũng như mọi người đàn bà ở trần gian , không còn gì để chống đỡ , để cự tuyệt. |
| Nhưng theo truyền thuyết thì ngày song thập , tức là mồng mười tháng mười , trên Thiên Đình , Ngọc Hoàng Thượng Đế sai một sứ thần tên là Tam Thanh xuống kinh ltrần gianian để kiết toán những điều lành hay dữ trong một năm qua để làm biên bản tâu lên Ngọc Hoàng minh xét. |
| Anh nói với cô rất khẽ rằng xin cám ơn các đấng sinh thành đã cho ta ngày sinh nhật , cho ta được yêu cô gái đáng yêu nhất trần gian này ; xin cám ơn xứ sở đã cho ta niềm tự hào về em ; xin chúc cho những tháng ngày sắp đến sẽ là những yêu thương và nghị lực tuyệt vời… Và ở bên này , ngày ấy , anh ngồi với cô , ấy là anh tưởng tượng ra thế. |
* Từ tham khảo:
- trần giới
- trần hoàn
- trần hư
- trần liệt
- trần luỵ
- trần mễ