| trả nghĩa | đt. Đáp lại nghĩa-cử của người đối với mình khi trước; đền việc nghĩa cho người: Liều thân trả nghĩa. |
| trả nghĩa | đgt. Đền đáp ơn nghĩa: đền ơn trả nghĩa o nhớ mà trả nghĩa cho ân nhân của mình. |
| trả nghĩa | đgt Đáp lại ơn nghĩa: Trả nghĩa cho thầy giáo cũ không gì bằng theo lời thầy dạy mà đem hết công sức ra phục vụ đất nước. |
Anh như cây gỗ xoan đào Em như câu đối , dán vào nên chăng ? Em như cây kiểng trên chùa Anh như con bướm đậu nhờ nên chăng ? Anh như cây quế mà nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em còn vun tưới , cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người với xun. |
Bao giờ anh chiếm đặng bảng vàng Ơn thầy ta trả nghĩa nàng nào vong. |
| Không biết chú chim non giờ này ở đâủ Chú đã bay đến phương trời nàỏ Phải chăng chú đã dẫn tôi đến trước khung cảnh kỳ lạ của thiên nhiên như thế này để rồi chú bay đi , coi như một món quà tặng gọi là để trả nghĩa những ngày tôi cưu mang chú? Rừng cây xào xạc. |
| Nhớ ơn ttrả nghĩa, nghĩa tử nghĩa tận... Đấy là đạo lý của dân ta. |
| Tùy vào lòng hảo tâm và cách ttrả nghĩamà họ chung chi tiền bồi dưỡng. |
* Từ tham khảo:
- trả ơn
- trả phép
- trả thù
- trả treo
- trã
- trã trẹt