| tởm | tt. Ghê-rợn, gớm bắt nôn: Ghê-tởm, kinh tởm, trông bắt tởm. |
| tởm | - ph. Đến ghê sợ vì bẩn: Con chuột chết, trông tởm quá. |
| tởm | tt. 1. Có cảm giác ghê, lợm, khó chịu, vì quá bẩn thỉu: trông phát tởm. 2. Ghê gớm, khó hình dung nổi: Nó đánh võ tởm thật. |
| tởm | tt, trgt 1. Khiến ghê sợ vì bẩn thỉu quá: Ai nhổ đờm trên sàn thế này? Trông tởm quá! 2. Trông đáng ghét: Nó mặc cái áo rằn ri, trông tởm lắm. |
| tởm | bt. Gớm, ghê: Thấy dơ mà tởm. |
| tởm | .- ph. Đến ghê sợ vì bẩn: Con chuột chết, trông tởm quá. |
| tởm | Ghê về nổi bẩn: Trông con chuột chết mà tởm. |
| Nhưng lúc này chàng rủ Mùi đi chỉ vì thương hại , chỉ vì sự liên cảm tự nhiên của hai người quen biết nhau từ hồi còn ngây thơ trong sạch giờ cùng bị đời làm sa ngã , Chàng không có ý thèm muốn về vật dụng vì không hiểu tại sao bao giớ chàng cũng lánh xa những gái gặp đêm ở dọc đường , cũng người ấy nếu gặp ở trong nhà xăm hay nhà chứa thì chàng không thấy ghê tởm nữa. |
Chàng nuốt nước bọt không biết vì ghê tởm nên lợm giọng hay vì thèm muốn cái thú nhục giục thiếu thốn đã mấy tháng nay. |
| Môi nàng hé mở , tỏ ra vẻ chán nản ghê gớm , ghê tởm cho những đêm ái ân miễn cưỡng. |
Chương bỗng chau mày nhìn Tuyết một cách ghê tởm. |
| Ôn tồn , chàng nói : Hôm nay nực lắm , Tuyết nhỉ ? Tuyết có tắm không ? Thật ra , nghĩ đến thân thể Tuyết đã nằm trong lòng người khác , chàng ghê tởm. |
| Nhưng lừa dối , một người không hề lưu ý đến sự lừa dối , coi kẻ lừa dối mình như vẫn trung thành thì thật là làm một việc rất ghê tởm , xấu xa. |
* Từ tham khảo:
- tởn
- tởn gà
- tởn kinh
- tởn thần
- tớn tác
- tợn