| tợn | bt. Mạnh-bạo, quá lắm, quá mức: Bạo-tợn, dữ-tợn, hung-tợn, táo-tợn; Ăn tợn thấy mà ghê; chơi tợn không ai bằng. |
| tợn | - tt., khng. 1. Dữ: Con chó trông tợn quá. 2. Bạo dạn, đến mức liều lĩnh, không biết sợ: Mới tí tuổi mà nó tợn lắm, dám một mình đi vào rừng. 3. ở mức độ cao một cách khác thường: Năm nay rét tợn trông có vẻ sang trọng tợn. |
| tợn | tt. 1. Dữ: Con chó trông tợn quá. 2. Bạo dạn, đến mức liều lĩnh, không biết sợ: Mới tí tuổi mà nó tợn lắm, dám một mình đi vào rừng. 3. Khoẻ, mạnh: ông ta tợn lắm, chẳng ai vật được o Nó ăn rất tợn. 4. Ở mức độ cao một cách khác thường: Năm nay rét tợn o trông có vẻ sang trọng tợn. |
| tợn | tt Táo bạo; liều lĩnh: Thằng bé ấy tợn lắm; Lão ta có vẻ tợn. trgt Nhiều, mạnh: Hôm nay rét tợn; Thầy giáo này nghiêm tợn; Hai cái cây mới lạ thế cũng có giá trị tợn (NgTuân). |
| tợn | tt. 1. Bạo dạn: Táo-tợn. 2. Mạnh, dữ: Thua tợn. Ăn tợn. |
| tợn | .- t. Táo bạo liều lĩnh: Thằng bé trông hiền lành mà tợn. |
| tợn | .- ph. Nhiều mạnh: Nói tợn; Rét tợn. |
| tợn | 1. Bạo dạn không sợ: Thằng bé tợn lắm. 2. Mạnh: Ăn tợn. Nói tợn. Chơi tợn. |
Nàng thấy mợ phán cứ mỗi lúc một to tiếng và đầy vẻ hung ttợn, nàng chẳng dám nói nửa nhời , đứng nép vào một góc để giấu mình. |
| Hợp nhìn Trương nói : Trông anh lại khoẻ ra tợn. |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
Giá ngay trong lúc đó ai để ý nhìn kỹ Trương chắc sẽ thấy hai con mắt Trương sáng quắc , có vẻ đau khổ và dữ tợn. |
| Tớ vẫn bảo với Thu rằng tớ là một thằng khốn nạn , nhưng nếu một ngày kia , và Mùi nên nhớ kỹ lấy... Mùi quay mặt nhìn đi nơi khác vì nàng thấy hai con mắt Trương có vẻ dữ tợn làm nàng ghê sợ. |
Thảo thấy đôi mắt Loan sáng quắc có vẻ dữ tợn khác thường. |
* Từ tham khảo:
- tớp
- tợp
- TP
- tr
- trCN
- tra