| tối mắt | trt. Hoa mắt lên, mất sáng-suốt, không phân-biệt phải-trái: Thấy tiền nhiều tối mắt. |
| tối mắt | - Hám lợi quá đến mức không biết gì đến liêm sỉ hoặc nguy hiểm nữa: Thấy tiền thì tối mắt lại. |
| tối mắt | tt. Không còn nhìn thấy, không còn phân biệt điều phải trái, xấu tốt do mải nghĩ về mối lợi nào đó: cứ thấy tiền là tối mắt. |
| tối mắt | đgt Hám lợi quá đến mức không biết gì đến liêm sỉ hoặc nguy hiểm: Hễ thấy tiền là y như tối mắt lại (Ng-hồng). |
| tối mắt | tt. Loà, không trông rõ: Thấy tiền thì tối mắt. |
| tối mắt | .- Hám lợi quá đến mức không biết gì đến liêm sỉ hoặc nguy hiểm nữa: Thấy tiền thì tối mắt lại. |
| tối mắt | Mê về cái gì mà choáng mắt lên: Công việc bận tối mắt. Thấy tiền thì tối mắt lại. |
| Được vậy , vì chị vợ có hai trăm bạc đền thì anh chồng sẽ vì thấy của tối mắt mà không còn bực mình về chỗ vợ đã mất tân. |
| Con đò thì đóng băng trên bến từ bao giờ , Thúy cũng bận tối mắt. |
| Khói bay từ sẩm chiều , tới tối mắt Mai còn chảy nước. |
| Không có kép Hồng Nam , dù say quắc cần câu hay ghen tuông tối mắt , Tám vẫn tỉnh táo hiểu , dễ gì gánh cải lương của bạn mình trụ được. |
| Hằng ngày , Tiến bận ttối mắtvới đàn vịt , hết lùa ra đồng lại lo nhặt trứng để vợ con đưa về nhập cho thương lái nên gần như anh ở hẳn ngoài lán , năm thì mười họa mới về nhà thăm vợ con được một lần. |
| PNVN Dù biết tâm lý con có chút bất ổn nhưng chị Tạ Thu Bình (Hà Đông , Hà Nội) với lý do bận ttối mắttối mũi đã gửi con về quê nhờ ông bà ngoại nuôi , nhờ dì là giáo viên kèm cặp. |
* Từ tham khảo:
- tối mật
- tối mịt
- tối mò
- tối mù
- tối ngày
- tối nghĩa