| tội nghiệp | dt. (Phật): Nghiệp xấu kiếp trước, tức việc làm có tội ở kiếp trước, kiếp nầy phải trả: Xét trong tội-nghiệp Thúy-Kiều, Mắc điều tình-ái, khỏi điều tà-dâm . // trt. (thth) Đáng thương-xót: Thấy thiệt tội-nghiệp; tội-nghiệp quá! Thân em tội-nghiệp về đâu, Ngày ngày em chổng phao-câu lên trời . |
| tội nghiệp | - Đáng thương. |
| tội nghiệp | tt. 1. Đáng thương, đáng cám cảnh: Tội nghiệp cho hai đứa trẻ, mới tí tuổi đã phải côi cút, mồ côi cả cha lẫn mẹ o Trông anh ta thật tội nghiệp. 2. Từ biểu thị ý thương hại, thông cảm: Đừng đánh nó, tội nghiệp o Tội nghiệp, thằng bé còi cọc quá. |
| tội nghiệp | dt (H. nghiệp: việc làm từ kiếp trước theo quan niệm Phật giáo) Tội lỗi từ kiếp này sang kiếp khác: Xét trong tội nghiệp Thuý Kiều, Mắc điều tình ái, khỏi điều tà dâm (K). tt Đáng thương: Tội nghiệp con bé, khi nó về, trên mặt mũi mồ hôi nhỏ giọt (NgCgHoan). |
| tội nghiệp | dt. Tội ác và nghiệp-chướng; thường dùng trong nghĩa đáng thương hại, đáng tội: Tội-nghiệp cho anh ấy. |
| tội nghiệp | .- Đáng thương. |
| tội nghiệp | Cái nghiệp mình làm gây thành tội. Thường dùng để nói tỏ ý thương-hại ai: Tội-nghiệp người thế mà chết non. |
| Mà tội nghiệp , chủ nhật trước nó vừa thua ba trăm. |
| tội nghiệp chị ấy chết vì bệnh lao. |
| tội nghiệp ! Loan hỏi : Có phải chị định nói đến việc anh ấy bị ông cụ , bà cụ từ , phải không ? Những lỗi đâu ở anh ấy. |
| Trong lúc mẹ chồng và em chồng nói nhao nhao lên một lúc , Loan thấy mặt mày tối tăm , rồi không nghĩ ngợi , nàng nói : Cô Bích ! Cô phải biết vì sao nó chết ? Chính cái thầy búa ấy nó đã đánh chết con tôi , cô đã rõ chưa ? Xin cô đừng đổ cho tôi cái tội giết con mà tội nghiệp. |
| Cậu ấy đã trót lỡ mà bỏ nó thì tội nghiệp , nên tôi định cưới nó về cho cậu ấy. |
| Một người nói : Thế này ít ra cũng phải mười năm... tội nghiệp cho con người đẹp thế mà phải ngồi tù. |
* Từ tham khảo:
- tội nợ
- tội phạm
- tội phạm chiến tranh
- tội tạ vạ lạy
- tội tình
- tội trạng