| tội lỗi | đt. Điều phạm-phép và điều sái lễ-nghi: Biết bao nhiêu tội-lỗi. |
| tội lỗi | - Tội nói chung. |
| tội lỗi | dt. Tội, điều sai phạm nói chung: phạm nhiều tội lỗi o khai hết tội lỗi của mình. |
| tội lỗi | dt Tội nói chung: Còn biết mình tội lỗi gì đâu (Tú-mỡ). |
| tội lỗi | dt. Tội, lỗi của mình phạm đến bề trên: Xin thứ tha những câu thơ tội-lỗi. (H.m.Tử). |
| tội lỗi | .- Tội nói chung. |
| tội lỗi | Cũng nghĩa như “tội-khiên”. |
Bé ơi , thầy chết rồi ! Một câu , có lẽ mợ phán kêu lên để ăn năn , chuộc tội lỗi đã phạm với Trác. |
| Chàng thấy cần phải nói để cho nhẹ bớt gánh nặng , và như một tín đồ sám hối với Đức Chúa Trời , trước khi nhắm mắt , chàng cũng đem hết các tội lỗi , các nỗi đau khổ ra kể lể với Mùi. |
| Cái chết chắc chắn đến bấy lâu xúi dục chàng làm những việc khốn nạn lại là cái cớ để xoá bỏ hết các tội lỗi đó. |
| Nếu lần này nữa... Trương thấy trước rằng cái đời sống túng bấn của chàng ở Hà Nội rồi sẽ làm tiêu tan hết đôi chút lương tâm còn lại trong lòng chàng , và sẽ khiến chàng phạm đến những tội lỗi rất lớn một khi chàng gặp bước liều , không cần gì cả. |
| Thế mà chỉ có một cái tội chết là có thể giúp chàng chuộc đươc hết các tội lỗi , làm ngắn cái khổ phải chịu một cuộc đời không còn ý nghĩa gì nữa , cái khổ sống gượng này còn lớn gấp mấy cái khổ tiếc đời trước kia. |
" Người sắp đi xa chỉ xin em trước khi đọc bức thư này sẵn lòng tha thứ cho một người đau kho , mặc dầu người ta đau khổ , vì chính những việc tự mình gây ra đau khổ quá rồi thì người ta có nhiều hi vọng được người khác thương tha thứ cho hết các tội lỗi. |
* Từ tham khảo:
- tội nhân
- tội nợ
- tội phạm
- tội phạm chiến tranh
- tội tạ vạ lạy
- tội tình