| tơi bời | trt. Tưng-bừng, rộn-rã lên, ai cũng nghe cũng thấy: Đánh chửi tơi-bời; Cá lội tơi-bời; Chợt nghe chín khúc tơi-bời ; Một đoàn ngục-tốt tơi-bời . // Tan-tành, ten-ben, có nhiều thương-tích: Bị đánh tơi-bời; Đang tay vùi-liễu dập hoa tơi-bời . |
| tơi bời | - tt. Tan tành, không còn ra hình thù gì nữa (do bị tàn phá quá mức): Vườn cây tơi bời sau cơn bão đánh cho tơi bời Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (Truyện Kiều). |
| tơi bời | tt. Tan tành, không còn ra hình thù gì nữa (do bị tàn phá quá mức): Vườn cây tơi bời sau cơn bão o đánh cho tơi bời o Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (Truyện Kiều). |
| tơi bời | tt, trgt 1. Tan tành: Ta đánh địch tơi bời trên con đường nó rút quân (NgTuân); Những cành cây vụn nát tơi bời (NgĐThi) 2. Nhiều ngả: Ngựa mười hai sứ chạy tơi bời (Bùi Kỉ). |
| tơi bời | tt. Rách nát, tan tành: Đang tay vùi liễu, dập hoa tơi-bời (Ng.Du) - Chợt nghe chín khúc tơi bời (Ng.h.tự). |
| tơi bời | .- Tan tành: Địch bị đánh một trận tơi bời. |
| tơi bời | Nói bộ rách nát tan-tành: Đang tay vùi liễu dập hoa tơi-bời (K). |
| Nếu để cho Kiên toàn quyền quyết định , thì anh đã lựa chọn giải pháp liều lĩnh : mặc kệ cảnh tên đạn tơi bời , sự hỗn loạn ở các vùng giáp ranh sắp xảy ra các cuộc đụng độ đẫm máu , Kiên muốn theo đường quan đưa vợ con ông cai đội về Điện Bàn. |
Tâm trí Bính đã tơi bời như mớ bông trước cơn gió lốc. |
Bên sự thản nhiên ấy , lòng Bính càng tơi bời , Bính đinh ninh thế nào Bính và chồng cũng bị lộ và chịu tội không biết nặng đến thế nào. |
| Cho đến một hôm chợt có gió nồm ào về , đường phố rụng tơi bời những chiếc lá vàng lá đỏ. |
| Hố bom đen kịt , gỗ ngổn ngang , đất đá tơi bời – Có mùi tanh tanh và khét lẹt. |
| Và tôi cũng chửi thầm nó tơi bời. |
* Từ tham khảo:
- tơi tới
- tơi tớt
- tời
- tới
- tới đầu tới đũa
- tới lui