| tới | trt. Chí, vừa ngang với một mức-độ nào: Đi tới nơi, về tới chốn; tới giờ, tới ngày, tới tháng; cơm chín tới; Cao không tới, thấp không thông; Đợi nước tới trôn mới nhảy . // bt. Tiến hơn mức hiện tại: Bước tới, chạy tới, đi tới, làm tới, tiến tới, xông tới; Chồng tới thì vợ phải lui, Chồng tới, vợ tới, cái dùi vào lưng . // đt. Đến, đi lại một nơi nào: Kẻ tới người lui; Khôn-ngoan, tới cửa quan mới biết; Mang bầu tới quán rượu giâu, Say hoa đắm nguyệt quân câu ân-tình . // trt. Cách đá-động, đếm-xỉa đến (về tình-cảm): Động tới, hỏi tới, lo tới, nghĩ tới, tưởng tới, làm tới; không ai biết tới. // đt. (bạc) Đúng cách-thức để thắng cuộc: Hết rác, gặp tướng thì tới ; xổ ra, không ai bắt trúng thì tới . // Tên thứ bài hễ ai bắt đủ cặp trước thì tới: Đánh bài tới. |
| tới | - I.đg. 1. Đạt được nơi nhằm làm mục đích cho một chuyến đi, cuộc đi : Tàu tới ga lúc tám giờ. II. g. Giới từ biểu thị : 1. Một giới hạn trong thời gian hay trong không gian : Ô-tô chạy tới bến mới đổ khách. 2. Một điểm xác định dùng làm mốc trong thời gian hay trong không gian : Tôi cũng học cho tới nghỉ hè như các bạn; Đi tới ngã tư kia thì lại hỏi thăm đường ; Đọc báo tới khuya mà vẫn chưa buồn ngủ ; Đạp tới ba mươi cây số vẫn chưa phải nghỉ. III. t. Sắp đến : Tuần tới; Tôi sẽ xuống tàu ở ga tới. |
| tới | I. đgt. 1. Đến địa điểm hoặc thời điểm nào: tới nhà máy o tới mùa xuân sang năm. 2. Hướng hành động, hoạt động lên phía trước: lấn tới o bước tới. 3. Đến đích nào đó của hoạt động, hành động: bắn tới đích o không với tới được. 4. Tiếp liền sau: thời gian tới o đến ga tới mới xuống. II. lt. Đến tới hạn, mức độ nào đó: không biết tới bao giờ. |
| tới | đgt 1. Đạt đến mục đích: Tàu tới ga lúc 6 giờ; Có khi phận rủi tới hồi may (ChMTrinh) 2. Có vẻ muốn trội hơn: Chồng tới vợ lui (tng). tt Sắp đến: Tuần tới tôi sẽ sang Pháp; Đến ga tới, anh sẽ xuống. gt Đến một giới hạn trong thời gian hoặc không gian: Vươn tới mục tiêu mà nhân dân ta theo đuổi (Đỗ Mười); Vô cớ chạy tới đây gây ra tội ác; Tôi thường đọc báo tới khuya mới đi ngủ; Cháu nó học ở đây cho tới cuối năm. trgt Đến một mức độ nào: Làm tới đi chứ; Mời các anh ăn tới đi. |
| tới | tt. Đến: Đi tới nơi, về tới chốn - Khôn ngoan tới cửa quan mới biết (T.ng.). Ngr. Gặp một cái mức khác, mặt khác. || Tia tới. Góc tới. Độ tới. |
| tới | .- I.đg. 1. Đạt được nơi nhằm làm mục đích cho một chuyến đi, cuộc đi: Tàu tới ga lúc tám giờ. II. g. Giới từ biểu thị: 1. Một giới hạn trong thời gian hay trong không gian: Ô-tô chạy tới bến mới đổ khách. 2. Một điểm xác định dùng làm mốc trong thời gian hay trong không gian: Tôi cũng học cho tới nghỉ hè như các bạn; Đi tới ngã tư kia thì lại hỏi thăm đường; Đọc báo tới khuya mà vẫn chưa buồn ngủ; Đạp tới ba mươi cây số vẫn chưa phải nghỉ. III. t. Sắp đến: Tuần tới; Tôi sẽ xuống tàu ở ga tới. |
| tới | Đến: Về tới nhà. Đi tới nơi. Làm cho tới mục-đích. Tới ngày. Tới độ. Văn-liệu: Cơm chín tới. Kẻ tới, người lui. Cao không tới, thấp không thông (T-ng). Chồng tới thì vợ phải lui, Chồng tới vợ tới cái dùi vào lưng (C-d). Dở-dang hai lẽ tới lui khó lòng (Nh-đ-m). Khôn ngoan tới cửa quan mới biết (T-ng). Nước tới chân mới nhảy (T-ng). |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
| tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
| Nhà bà có tới năm chục mẫu ruộng , cần gì bà phải làm cái nghề đó. |
| Trước kia có lẽ cả năm bà cũng không tới nhà Trác lấy một lần. |
* Từ tham khảo:
- tới lui
- tới số
- tới tay
- tới tấp
- tới tới
- tởm