| tới lui | đt. Đi lại, năng giao-thiệp: ở xa-xôi chịu chữ vô-tình, Tới lui không đặng nên mình có đôi . // Trù-trừ, lưỡng-lự, nửa muốn tiến tới, nửa muốn ngưng lại: Dở-dang hai lẽ, tới lui khó lòng . |
| tới lui | - đg. 1 (id.). Như lui tới. 2 Tiến tới, tiến lên hay lùi lại (nói khái quát). Tới lui đều khó. Biết lẽ tới lui, biết đường tiến thoái. |
| tới lui | đgt. 1. Tiến tới hay lui lại nói chung: tới lui đều vướng. 2. Nh. Lui tới. |
| tới lui | đgt Đi lại thăm viếng: Ăn uống muốn theo noi phép tắc, Tới lui cho biết lẽ kinh quyền (NgBKhiêm). |
| tới lui | đt. 1. Năng đi lại: Hay tới lui nhà bạn. 2. Tiến lên hay lùi lại: Dở-dang hai lẽ tới lui khó lòng (Nh.đ.Mai). |
| tới lui | .- Đi lại thăm viếng nhau. |
| tới lui | 1. Tiến lên và lùi lại: Tính sự tới lui. 2. Năng đi lại: Tới lui thân-mật. |
Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hầu cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
BK Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hào cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
Bởi thương em nên anh mới tới lui Sợ cha mẹ hay đặng , khổ tui với mình Thấy anh nhọc công , khiến đau lòng thục nữ Thế nào em cũng giữ trọn chữ cang thường Chẳng cần anh năng lên xuống , thung đường rầy la. |
| Cử động uyển chuyển , tới lui nhịp nhàng , đội ngũ tề chỉnh đều đặn là nhờ công phu luyện tập ngày đêm suốt nửa tháng trường. |
| Lúc chúng đi đứng tới lui mới phân biệt ra chúng được. |
| Thấp thoáng vài tên lính áo quần xám xịt đang tới lui khuân vác những thứ gì trông không thấy rõ. |
* Từ tham khảo:
- tới tay
- tới tấp
- tới tới
- tởm
- tởm lợm
- tởn