| tiêu tán | đt. X. Tiêu-tan. |
| tiêu tán | tt. Lơ-thơ, tản-mác: Gia-đình tiêu-tán. |
| tiêu tán | - Nh. Tiêu tan: Tiêu tán tang vật. |
| tiêu tán | Nh. Tiêu tan. |
| tiêu tán | đgt (H. tiêu: mất đi; tán: tan đi) Làm mất đi hết: Tên gian đã tiêu tán hết tang vật. |
| tiêu tán | dt. Nht. Tiêu tan. |
| tiêu tán | Tiêu-tan: Tiêu-tán nỗi ưu-phiền. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Nhưng bây giờ chàng thấy bao nhiêu những ý tưởng buồn bã , chán nản về bạn tự nhiên tiêu tán hết. |
Nhà đồn làm trên đỉnh đồi cao rộng rãi mát mẻ , các hội viên đi từ sáng đã thấy mỏi mệt , ông chủ liền mời lên mở rượu giải khát , rồi làm việc : trí nhận xét các hội viên cũng theo hơi cháo ám mà tiêu tán đi hết ; đến khi sâm banh nổ , thời chẳng chút áy náy rằng đã làm một việc bất công. |
| Lòng căm hờn ngờ vực , khinh bỉ đã tiêu tán hết. |
| Nhưng không lẽ anh đành lòng nhẫn tâm làm tiêu tán cả một đời thanh xuân của em ! Em nào có tội tình gì mà phải bị chung thân ràng buộc với một người tàn tật mù loà để bị đày vào một ngục giam tối tăm , không còn bao giờ nhìn lại được ánh sáng ! Thôi , em ở lại , anh đi đây. |
| Cái hình ảnh người ngồi vắt vẻo trên xe lãnh đạm nhìn Mai đã cắt đứt cảm động , đã tiêu tán hết âu yếm dịu dàng trong tâm hồn Mai. |
* Từ tham khảo:
- tiêu thanh nặc tích
- stiêu thiều
- tiêu thổ
- tiêu thổ kháng chiến
- tiêu thụ
- tiêu thụ phô trương