| tiêu tao | tt. Buồn tanh, não-ruột: So chi những bậc tiêu-tao, Dột lòng mình cũng nao-nao lòng người K. |
| tiêu tao | - Nh. Buồn bã: Lựa chi những lúc tiêu tao (K). |
| tiêu tao | tt. Buồn bã đến não nuột: Lựa chi những khúc tiêu tao (Truyện Kiều). |
| tiêu tao | tt (H. tiêu: tĩnh mịch; tao: buồn rầu) Buồn rầu, hiu quạnh: Chiều tịch mịch đã gầy bóng thỏ, Vẻ tiêu tao lại võ hoa đèn (CgO). |
| tiêu tao | tt. Buồn bã: Lựa chi những khúc tiêu-tao (Ng.Du). |
| tiêu tao | Buồn-bã: Lựa chi những khúc tiêu-tao (K). |
| Cảnh trước mắt nhòa đi , ông chỉ thấy bát trăng trên hồ Giám , một ca nữ trẻ tuổi , mặt tươi như hoa đào , mày thanh má phấn , áo hồng , quần lụa cánh trả đang gảy một khúc đàn , tiếng thánh thoát tiêu tao khác hẳn mọi khúc trên đời thường nghe. |
Nhân bàn đến thơ văn bản triều , ông khách nói : Thơ ông Chuyết Am (15) kỳ lạ mà tiêu tao , thơ ông Vu Liêu (16) cao vọi mà khích thích , thơ ông Tùng Xuyên (17) như chàng trai xông trận , có vẻ sấn sổ , thơ ông Cúc Pha (18) như cô gái chơi xuân , có vẻ mềm yếu. |
* Từ tham khảo:
- stiêu thiều
- tiêu thổ
- tiêu thổ kháng chiến
- tiêu thụ
- tiêu thụ phô trương
- tiêu thuỷ