| tiếp quản | - Nhận lấy và quản lý : Bộ đội và cán bộ ta và tiếp quản Thủ đô. |
| tiếp quản | đgt. Thu nhận và quản lí cái của đối phương giao lại: tiếp quản nhà máy o tiếp quản thành phố mới giải phóng. |
| tiếp quản | đgt (H. quản: trông nom) Thay chân người cũ nhận lấy và phụ trách việc trông nom, sửa trị: Sau khi kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ về Việt-nam, chúng ta tiếp quản vùng mới giải phóng (Trg-chinh). |
| Đầu tháng 10 1954 , ông có chân trong bộ phận cán bộ về tiếp quản thủ đô. |
| Ngày 10 10 1954 , quân đội Việt Minh về tiếp quản thủ đô. |
| Khi tiếp quản năm 1954 , Hà Nội có 53. |
| Sau 60 ngày đêm chiến đấu chống quân Pháp , đầu năm 1947 Trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi Hà Nội , đơn vị tự vệ ở Bãi Cát đã bí mật đưa các chiến sĩ qua sông Hồng an toàn Sau khi tiếp quản thủ đô , chính quyền thành phố đã làm nhiều việc khiến diện mạo An Dương , Nghĩa Dũng , Phúc Xá và Phúc Tân thay đổi. |
Sau khi tiếp quản thủ đô , gần như không có giao dịch bất động sản. |
Sau năm 1954 , số chợ ở Hà Nội vẫn như trước lúc tiếp quản nhưng hàng hóa không còn phong phú bởi nguồn hàng nhập khẩu từ Pháp , Mỹ , Hương Cảng... hàng từ miền Nam ra không còn. |
* Từ tham khảo:
- tiếp tay
- tiếp tân
- tiếp tế
- tiếp theo
- tiếp thu
- tiếp thụ