| thủng thỉnh | trt. X. Thủng-thẳng. |
| thủng thỉnh | - Nói đi thong thả: Thủng thỉnh đi chơi mát. |
| thủng thỉnh | Nh. Thủng thẳng. |
| thủng thỉnh | trgt Thong thả; Không gấp: Thủng thỉnh như chúng anh đây, Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng (cd). |
| thủng thỉnh | trt. Khoan-thai nhẹ nhàng. |
| thủng thỉnh | Trỏ bộ đi khoan-thai: Thủng-thỉnh đi chơi mát. |
Chương cau mày , nhìn chiếc xe ô tô đậu bên cổng , rồi thủng thỉnh bước vào. |
Bà phán thủng thỉnh đi xuống nhà dưới , miệng lẩm bẩm : Ðấy đi thì đi. |
Hồng yên lặng , đi thủng thỉnh , người trẻ tuổi vẫn theo bên , nói tiếp : Thưa cô , tôi toan lại cho nó một bài học , thì nó vội cút mất ! Hồng không thể giữ nổi cái mỉm cười , vì thấy người kia mảnh khảnh , bé nhỏ , chỉ gần bằng nửa người Pháp lái xe. |
| Đoạn , ông thủng thỉnh đi về phía cuối hiến. |
Anh đây quân tử trí cao Lắng nghe anh hoạ bài “Sao trên trời“ : Nửa đêm thức dậy trông trời Thấy sao bên Bắc , anh ngồi bên đông Ai ơi thức dậy mà trông Kìa ông sao Vượt ăn sông Ngân Hà Sao Vua trên bốn dưới ba Nhị thập Bát Tú với là Thất tinh Sao Hôm đứng có một mình Sao Mai thủng thỉnh ra tình chờ ai... Có Hôm mà chẳng có Mai Kìa ông sao Vượt chờ ai giữa trời ? Nam Tào , Bắc Đẩu đôi nơi Kìa ông đứng đó trị vì muôn dân Vậy trên thiên hạ xoay vần Chưa đến chập tối dần dần mọc ra Mọc ra vô số hằng hà Vô số vạn ức biết là bao nhiêu ! Tối trời sao lại mọc nhiều ! Sáng trăng , trăng tỏ , ra điều sao thưa Chỉ hiếm một nỗi trời mưa Trăng sao lặng mất , còn lưa mặt trời. |
| Thực ra , vớ được một quả bang đực , nhất là bang quế , cắn một cái ngập răng , nhai thủng thỉnh , còn ngọt hơn cả cam hay táo. |
* Từ tham khảo:
- thủng trống long chiêng
- thũng
- thúng
- thúng mủng
- thúng thắng
- thụng