| thú nhận | đt. Khai để nhận cái tội đã làm: Làm tờ thú-nhận. |
| thú nhận | - Tự nhận tội lỗi của mình : Bị cáo đã thú nhận trước toà. |
| thú nhận | đgt. Tự nhận tội, tự nói ra những tội lỗi, sai lầm hay những điều vốn cố ý giấu giếm, che đậy: thú nhận tội lỗi o thú nhận sai lầm o thú nhận thất bại. |
| thú nhận | đgt Chịu nhận tội lỗi của mình: Bị cáo đã thú nhận trước toà. |
| thú nhận | đt. Chịu nhận tội lỗi. |
| thú nhận | Tự nhận tội lỗi: Hung-thủ đã thú-nhận. |
| Chẳng qua là em không chịu nhìn nhận đó thôi ! Nhưng anh có ích kỷ và kiêu hãnh bao giờ đâu ? Minh cười nhạt , nói bằng một cách như thú nhận : Anh chỉ biết nghĩ tới anh thôi ! Chỉ vì ham thích những lời tán tụng mà quên bẵng đi mất rằng cái tật nguyền của anh đã và đang làm phiền em biêt chừng nào ! Như thế thì chẳng phải là ích kỷ thì là gì ? Có lẽ cho tới bây giờ thì anh chưa kiêu hãnh , nhưng biết đâu nếu thiên hạ cứ tiếp tục ca tụng tâng bốc anh mãi thì không chừng anh sẽ trở nên vậy đó ! Nhiều lúc anh nghĩ đến sự dần dà biến cải tâm hồn của bản thân mà anh giật mình. |
| Nhưng thật ra , Văn còn một lý do nữa mà chính chàng cũng không dám tự thú nhận ; là chàng đã thích và quen với lối sống êm đềm , cởi mở âu yếm của một gia đình một đôi bạn trẻ mà chàng coi như gia đình của chàng. |
Nhưng anh có lỗi gì mà phải thú nhận. |
| Ông giáo đang tìm lời rào trước đón sau để thú nhận bao nhiêu tiền dành dụm được đã rơi vãi gần hết trên đường từ Thuận Hóa vào đây , chủ thuyền đã xua tay : Không sao. |
| Ông biện đi xong , hắn thú nhận ngay là đã trốn trại đi buôn muối và bị người Thượng đón đường chém. |
| Chính bác ta thú nhận đã nhét nguyên cái của nợ máu me bầy nhầy đó vào mồm kẻ thù. |
* Từ tham khảo:
- thú quê
- thú thật
- thú thực
- thú tính
- thú tội
- thú vật