| thủ công | dt. Nghề làm bằng tay: Công-nghệ của ta chưa vượt mức thủ-công. |
| thủ công | - I đg. (thường dùng phụ cho d.). Lao động sản xuất bằng tay với công cụ giản đơn, thô sơ. Thợ thủ công*. Làm việc theo lối thủ công. - II d. Môn học dạy làm những vật đơn giản bằng tay để rèn luyện kĩ năng lao động. Giờ . |
| thủ công | I. đgt. Làm bằng tay với công cụ thô sơ: thợ thủ công o làm việc theo lối thủ công. II. dt. Môn học dạy làm những vật đơn giản để rèn luyện sự khéo léo: giờ thủ công o thi thủ công gia chánh. |
| thủ công | dt (H. thủ: tay; công: làm thợ) Nói việc sản xuất bằng tay, không có máy móc: Từ thủ công tiến lên sản xuất hiện đại. |
| thủ công | dt. Công việc, nghề làm bằng tay. |
| thủ công | Nghề thợ làm bằng tay: Học khoa thủ-công. |
Đọc những trang tư liệu trên , cuộc đời ngắn ngủi , nhưng đầy bi tráng của một trong những thanh niên ưu tú nhất Hà Nội đã dần được hé mở… Nguyễn Văn Thạc sinh năm 1952 tại làng Bưởi , Hà Nội trong một gia đình thợ thủ công. |
| Hôm đấy là chủ nhật , bến tàu có hội chợ : hàng thủ công và đồ ăn địa phương. |
| Hôm đấy là chủ nhật , bến tàu có hội chợ : hàng thủ công và đồ ăn địa phương. |
| Sách ra ùn ùn. Nhưng ở ta cái thời văn chương điện tử ấy chưa tới , nghề văn đại khái vẫn là nghề thủ công , thành thử , sự chăm chỉ ở đây phải mang bộ mặt thô sơ của nó |
| Càng ngày càng khó tìm ra giấy đẹp , thứ giấy không trắng quá , nhưng lại thấm mực và khiến cho người ta thích viết... Nhà văn là người mang những thói tật của người thợ thủ công mỹ nghệ , thợ làm đồ nữ trang. |
| Có những điều giản dị mà khiến người đọc ngỡ ngàng , hóa ra đã diễn ra chưa quá lâu mà tưởng như xa lăng lắc : ... Nhưng phải đến năm 1960 Hà Nội mới có ba cụm đèn tín hiệu được điều khiển thủ công tức là công an ngồi trong bốt bật công tắc gồm : Ngã năm Cửa Nam , ngã tư Điện Biên Phủ Trần Phú và ngã tư Tràng Tiền Hàng Bài. |
* Từ tham khảo:
- thủ cựu
- thủ dâm
- thủ dương minh đại trường kinh
- thủ đoạn
- thủ đô
- thủ đủ