| thanh thiên bạch nhật | - Trời xanh ngày trắng, ý nói giữa ban ngày ban mặt, ai cũng được chứng kiến |
| thanh thiên bạch nhật | 1. Ban ngày, lúc trời sáng rõ: cứ thúc nguòi ta đi từ tờ mờ sáng thế mà thanh thiên bạch nhật rồi vẫn chưa đến. 2. Giữa ban ngày ban mặt, nhiều người chứng kiến: Chuyện rành rành ra đấy, thanh thiên bạch nhật, ai cũng thấy cả. 3.Đường đường, chính chính, phô rõ ra, không giấu giếm, che đậy: Làm cho rõ mặt phi thường, Thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi (Phan Bội Châu). |
| thanh thiên bạch nhật | ng (H. bạch: trắng; nhật: mặt trời. - Nghĩa đen: Dưới trời xanh, giữa ban ngày) Đàng hoàng, không giấu giếm: Bức tranh vẽ bước gian nan, Thanh thiên bạch nhật niềm đau giãi bày (Tự tình khúc). |
| thanh thiên bạch nhật |
|
| thanh thiên bạch nhật |
|
| Nhưng sao chúng dám giở trò giữa thanh thiên bạch nhật kia ? Chúng ỷ đông ? Mà đông thật. |
| Chưa một lần tôi được đi chơi cùng chàng giữa thanh thiên bạch nhật. |
| Ông Béo lần nào cũng muốn ấp ôm hôn hít cấu véo trước thanh thiên bạch nhật. |
| Đến con rể chúa thượng mà bọn họ còn cả gan chém giữa thanh thiên bạch nhật thì đời tiện thiếp đây còn mong gì được cứu vớt chở che. |
| Tình trạng bơm hút cát trái phép giữa tthanh thiên bạch nhật, tiếng máy nổ vang vọng cả một vùng , người dân chỉ biết kêu trời vì báo cáo , kiến nghị nhiều lần với chính quyền địa phương nhưng không được giải quyết. |
| Việc đá tặc không những ngang nhiên khai thác đá trái phép giữa tthanh thiên bạch nhật, mà còn ngang nhiên nổ mìn , rồi xẻ đê sông Mã để lên xuống mà không gặp bất kỳ cản trở nào. |
* Từ tham khảo:
- thanh thỏa
- thanh thoát
- thảnh thơi
- thanh tích
- thanh tích bất hảo
- thanh tịnh