| thành bại | tt. Thành hay bại, nên hay hư: Cuộc thành-bại hầu căn mái tóc (CO). |
| thành bại | - Thành công và thất bại: Gương thành bại. |
| thành bại | đgt. Thành công hay thất bại: Công việc thành bại ra sao, hiện chưa rõ. |
| thành bại | tt (H. thành: trọn vẹn; bại: thua) Thành công và thất bại: Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc, lóp cùng thông như đúc buồng gan (CgO). |
| thành bại | bt. Nên và hư. |
| thành bại | Nên và hỏng: Việc ấy thành bại chưa biết thế nào. |
Lâm đợi cho Loan đi rồi , hỏi vợ : Thế nào ? Thế nào gì ? Việc ấy thành bại ? Thảo không đáp lại câu hỏi của Lâm ; nàng ra cửa sổ , yên lặng nhìn theo Loan rồi mỉm cười tinh nghịch bảo chồng : Hiện giờ có một người sung sướng. |
| Vậy sự hưng vong của Hán , Sở , chỉ là do ở sự may rủi của trời mà thôi , há nên lấy thành bại mà so bì ử Nhưng đời những kẻ thích phẩm bình nhân vật , có kẻ bảo không phải giời làm mất , có kẻ bảo giời có dính dáng gì. |
| Này như cái việc Hàm Đan , lấy một nước Triệu mới dựng , chống với nước Tần sói hùm , thành bại chỉ ở trong một hơi thở , còn mất chỉ ở trong chớp mắt. |
| Kể đâu đến thành bại mục đích ở đời là hoạt động. |
| Lòng trung vì nước của người bề tôi , dẫu trăm đời sau vẫn còn tưởng thấy được ! Ngày xưa nước Lỗ đánh nhau với nước Tề ở đất Can Thì bị thất bại , thánh nhân không vì thua mà kiêng né , lại chép rõ để nêu niềm vinh quang chiến đấu với kẻ thù , chứ không bàn đến việc thành bại. |
Vua lệiu tính rằng Mộc Thạnh tuổi đã già , từng trải việc đời đã nhiều , lại biết tiếng vua từ trước , nhất định còn đợi xem Liễu Thăng thành bại ra sao chứ không nhẹ dạ tiến quân , bèn gởi thư mật , bảo bọn Khả , Khuyển cứ đặt mai phục chờ đợi , chớ giao chiến vội. |
* Từ tham khảo:
- thành chung
- thành công
- thành cốt
- thành cơm thành cháo
- thành danh
- thành dịch