| thành danh | trt. Nên danh, có danh-giá (phần nhiều chỉ việc đỗ-đạt): Học đã thành-danh. |
| thành danh | - đgt. Nên danh tiếng: học đã thành danh. |
| thành danh | đgt. Nên danh tiếng: học đã thành danh. |
| thành danh | đgt (H. thành: trọn vẹn; danh: tên tuổi) Nói người học hành đỗ đạt có tiếng thơm: Được bố mẹ nuôi đến lúc thành danh. |
| thành danh | đt. Nên danh. |
| thành danh | Nên danh: Học đã thành-danh. |
Biện Nhạc chợt hỏi : Mà sao thầy biết tường tận thế ? Giáo Hiến giật mình , vội nói : Tôi không đỗ đạt gì , nhưng có nhiều bạn bè thành danh , làm quan trong triều. |
| Với môtíp người tốt giúp đỡ một người nghèo khó , người này thành danh còn người tốt vì lý do nào đó phải đi ăn mày và khi gặp lại thì kẻ thành danh quay mặt đi. |
| Từ đó Oshin thành danh từ gọi những người giúp việc. |
| Trong các show cũng có người giới thiệu tiết mục , họ nói ngắn gọn sử dụng từ ngữ có tính hình tượng , đôi khi ví von rất hóm hỉnh và không bao giờ dùng từ nghệ sĩ mà chỉ dùng từ ca sĩ hay diễn viên vì từ nghệ sĩ thời đó chỉ dùng để gọi những người đã thành danh và có uy tín trong nghề. |
| Song con nghĩ mình dòng dõi tấn thân , mà sự học hành chưa thành danh gì cả. |
| Họ thường đổi họ để đi học , thay tên để đi thi ; hễ trượt đỗ thì đổ lỗi mờ quáng cho quan chấm trường , hơi thành danh thì hợm mình tài giỏi hơn cả tiền bối , chí khí ngông ngáo , tính tình tráo trở , thấy thầy nghèo thì lảng tránh , gặp bạn nghèo thì làm ngơ , không biết rằng ngày thường dắt dẫn rèn cặp phần nhiều là cái công đức của thầy bạn. |
* Từ tham khảo:
- thành đá không bằng dạ người
- thành đạt
- thành đinh
- thành đoàn
- thành đội
- thành đồng