| than thân trách phận | Đau khổ, than thở về số phận đáng buồn của mình: Số mình đã vậy thì còn than thân trách phận cũng chẳng được gì hơn. |
| than thân trách phận |
|
| Nếu chàng có buồn bã mà than thân trách phận cho nhiều cũng không làm sao đôi mắt sáng trở lại mà chỉ làm cho người bạn tốt nhất của chàng ân hận và người vợ yêu quý thêm khổ sở chứ chẳng ích lợi gì. |
| Minh lại lẩm bẩm một mình : Thế là hết một đời ! Liên bỗng phát cáu , gắt lên : Sao mình cứ nghĩ quẩn , nói lên toàn những điều gở mãi thế ? Mình gặp nạn thì phải để cho em cố gắng tìm đường chữa chạy chứ cứ ngồi mà than thân trách phận như thế có ích gì đâu ! Một tiếng nấc đưa lên làm nghẹn cổ Minh. |
| Nhưng mà thú lắm mình ạ ! Mỗi khi tỉnh mộng , anh lại buồn ủ rũ , rồi than thân trách phận khi nghĩ đến hiện tại. |
Tôi viết bài "Nói yêu nhau nào có dễ" , thở vắn than dài : Mỗi lần định nói yêu em Trái tim có đập bình thường nữa đâu Mới vừa ấp úng vài câu Tự nhiên co duỗi mười đầu ngón tay... Và tôi không ngớt than thân trách phận : Đôi khi nghĩ cũng giận lòng Nói thẳng thì ngán , nói vòng thì lâu... Rốt cuộc , tôi ngại nói thẳng , cũng chẳng dám nói vòng. |
| Bà gạt mọi lời bàn ra tán vào , thôi không than thân trách phận. |
| Trong cuộc sống , mỗi khi gặp sự tình không như mong muốn , chúng ta thường tthan thân trách phận, oán trời oán đất rằng không công bằng. |
* Từ tham khảo:
- than tổ ong
- than trắng
- than van
- than vãn
- thản
- thản bạch