| than vãn | đt. Kể-lể tâm-sự đau-khổ với ý phân-bua với ai: Duyên nầy lỡ-dở bởi Trời, Biết ai than-vãn cho vơi nỗi sầu (CD). |
| than vãn | - Kể lể dài dòng để phàn nàn. |
| than vãn | đgt. Kêu van, kể lể mong được sự đồng cảm, xót thương: dù khổ vẫn không một lời than vãn. |
| than vãn | đgt Kể lể dài dòng để phàn nàn: Bị oan ức, bà ấy than vãn với bạn bè; Người chinh phụ đã than vãn cùng số phận (ĐgThMai). |
| than vãn | đt. Nht. Than. đt. |
| than vãn | Cũng nghĩa như “than”. |
| Mợ cố lấy vẻ buồn nản than vãn : Thôi , thì tôi cũng chỉ biết ở với giời ! Trác lấy làm lạ rằng mợ phán đã có gan nói ra những câu đó một cách rất tự nhiên , không hề thấy e thẹn tựa như nhời mợ nói ra là có thật , hơn là bịa đặt để lấy phần hay cho mình. |
| Ở xa xa tiê’ng sa’o ai thổi đưa lại , Loan nghe như lời than vãn của một xuân nữ đa tình ngồi trong vườn đầy hoa thơm , nhớ tới tình nhân xa vắng. |
| Hai tay đấm vào ngực than vãn : Nó làm khổ tôi. |
| Hôm về quê , anh có than vãn với tôi , không biết cuộc đời của anh sau này sẽ xoay ra làm sao : Tôi bây giờ một thân một bóng , về quê là để thăm chút phần mộ của hai thân tôi , rồi sau đây non nước bốn phương biết đâu là quê hương xứ sở , anh dẫu có nhớ đến tôi cũng không biết đâu mà tìm tôi nữa. |
Trên đầu , gió rì rào trong cành thông , như tiếng than vãn của buổi chiều. |
| Lần đầu nàng thấy yêu người chồng đã vì nàng làm lụng vất vả suốt ngày , không có một lời than vãn. |
* Từ tham khảo:
- thản bạch
- thản nhiên
- thán
- thán
- thán chất
- thán khí