| thán | dt. X. Than (dt): Đồ-thán, hoả-thán, môi-thán, nê-thán. |
| thán | đt. X. Than (đt): Ta-thán. // Điệu hát bội với giọng buồn-thảm do một người hát. |
| thán | đt. Khen-ngợi. |
| thán | Than (thở); khen ngợi: thán phục o thán từ o ca thán o cảm thán o oán thán o la thán o tán thán o ưu thán. |
| thán | Than: thán khí o nhiệt thán. |
| thán | (khd) Than đốt: Thán-khí. |
| thán | (khd) 1. Than-thở: Thán-từ. 2. Kính-phục: Thán-phục. |
| thán | (khd) Bằng-phẳng: Bình-thản. |
| thán | Than đốt (không dùng một mình): Thán-khí. |
| thán | Than-thở (không dùng một mình): Ta-thán. Oán-thán. |
Tuyết nhấc cây đàn lên gẩy xong bài xuân nữ thán , rồi cúi mặt buồn rầu , hai bên má nước mắt chảy giàn giụa. |
Và tôi lấy làm thán phục ông ta , vì thấy ông ta không sờ soạng tìm như mọi người mù , nhưng rất tự nhiên cầm điếu thuốc đưa lên môi , như một người hoàn toàn có đủ ngũ quan. |
| Ngày trong nhà có tết nhất , các anh chị và em nàng được mặc quần áo mới vui chơi , còn nàng vẫn cứ phải áo cũ làm lụng dưới bếp , Dung cũng không ta thán hay kêu ca gì. |
| Lợi thường dùng chữ " bác " với cái giọng kính cẩn thán phục khi nhắc đến biện Nhạc. |
| Tạm thời bọn loạn thần xáo động triều đình , nhân dân ta thán , nhưng tám cây cột đã cắm chặt vào cái nền đất phì nhiêu giàu có trên hai trăm năm nay rồi. |
| Thế là chỉ cần hú lên một tiếng , bên trong bên ngoài hưởng ứng , Tuyên có chạy chắc không kịp mặc quần đâu ! Cả phòng ồ lên thán phục và mừng rỡ. |
* Từ tham khảo:
- thán khí
- thán phục
- thán tinh
- thán toan
- thán từ
- thang