| tê liệt | tt. Nh. Tê-bại: Hai cái chân đã tê-liệt; bệnh tê-liệt. // (B): Đứng im chịu trận, không làm ăn day-trở chi nữa được: Bị nạn kinh-tế, cuộc mua bán hầu như tê-liệt. |
| tê liệt | - 1. d. Bệnh làm mất cảm giác và không cử động được 2. t. Hoàn toàn mất khả năng hoạt động: Hỏa lực ta làm tê liệt pháo binh địch. |
| tê liệt | I. dt. Bệnh làm cho bộ phận nào đó của cơ thể bị mất cảm giác, không cử động được: Hai chân bị tê liệt. II. đgt. Mất hoàn toàn khả năng hoạt động: Trận địa pháo của địch bị tê liệt. |
| tê liệt | tt Hoàn toàn mất khả năng hoạt động: Chân bị tê liệt; Giao thông bị tê liệt. |
| tê liệt | tt. Nht. Tê-bại. |
| tê liệt | .- 1. d. Bệnh làm mất cảm giác và không cử động được 2. t. Hoàn toàn mất khả năng hoạt động: Hoả lực ta làm tê liệt pháo binh địch. |
| tê liệt | Nói người bị tê mà liệt chân tay không cử-động được: Tê-liệt nằm một chỗ. |
Từ khi bị chân tê liệt , tuy vẫn nghĩ đến những việc hoài bão cũ nhưng Khương dần dần thấy không tha thiết nữa , cho những việc ấy là không cần. |
| Dũng thấy người mỏi mệt như dần và tâm hồn chàng lúc đó cũng tê liệt như thân thể. |
Anh khe khẽ cử động chân tay , thì biết chân bên phải như bị tê liệt. |
| Tuy trời không mưa , nhưng Thành tựa như thấy trong lòng mưa bụi , buồn rầu và chán nản , một mối buồn không sâu sắc , nhưng êm êm làm tê liệt cả tâm hồn. |
| ông đưa bàn tay lạnh móp lên chùi những giọt rượu chảy xuống chòm râu đóng đầy rêu nước xanh lè , ngó tôi và thằng Cò , cười khà khà : Hai đứa bay sao cứ khéo lo ! Con cá sấu đã bị cây mun đâm , nhức buốt , tê liệt cả mình mẩy rồi. |
| Tôi bị tê liệt. |
* Từ tham khảo:
- tê ngưu
- tê-ta-nốt
- tê-ta-xi-lin
- tê tái
- tê tê
- tê tê