| tanh tách | trt. X. Tách-tách. |
| tanh tách | - Tiếng kêu thanh, ngắn và giòn: Đồng hồ chạy tanh tách. |
| tanh tách | tt. (Âm thanh) giòn và thanh, phát ra từng tiếng nhỏ nối tiếp nhau: Đồng hồ chạy tanh tách o Líp xe đạp kêu tanh tách. |
| tanh tách | đgt Nói tiếng kêu ngắn và giòn: Tiếng đồng hồ tanh tách bên tai. |
| tanh tách | .- Tiếng kêu thanh, ngắn và giòn: Đồng hồ chạy tanh tách. |
| tanh tách | Xem “tách-tách”. |
| Tiếng gẩy ghét móng tay kêu tanh tách. |
| Lúc đó , một chút mắm tôm cà cuống đệm vào làm tăng vị của thang lên đến cái mức ăn ngon gần như "không thể nào chịu được" , nhất là thỉnh thoảng ta lại đệm vào một miếng củ cải trắng nõn trắng nà , ngâm nước mắm tốt , nhai cứ giòn tanh tách. |
| Cũng là trong con lợn cả , mà mỗi bộ phận ăn ngon một cách : gan thì ngòn ngọt mà lại đăng đắng , ăn vào với rau mùi lại thấy thơm thơm ; tim nhai vào trong miệng mềm cứ lừ đi ; cổ hũ giòn tanh tách ; lòng tràng sậm sựt ; còn ruột non thì quả là đáo để , mới cắn tưởng là dai nhưng kỳ thực lại mềm , ăn vào cứ lo nó đắng thành thử đến lúc thấy nó ngọt và bùi và thì cái bùi cái ngọt ấy lại càng giá trị. |
| Tôm búng tanh tách , tanh tách. |
| Đặc điểm của rau muống bè Hà Nội là thân mềm , giòn vì thế lúc nhặt , rau phát ra tiếng kêu tanh tách nghe vui tai. |
| Cứ hai càng ấy , tôi ra oai sức khoẻ , đạp phóng tanh tách liên tiếp một hồi , gió tuôn thành từng luồng xuống bay tốc cả áo xanh áo đỏ các cô Cào Cào đứng gần. |
* Từ tham khảo:
- tanh-tuy-dốt
- tanh-tuy-dót
- tanh tưởi
- tành tạch
- tánh
- tạnh