| tánh | dt. C/g. Tính, ý tự-nhiên của con người: Bổn-tánh, bẩm-tánh, cải-táh, đức-tánh, khó tánh, tâm-tánh, thiên-tánh; Anh đánh thì em chịu đòn, Tánh em hoa-nguyệt mười con chẳng chừa CD // Nết, thói quen: Quen tánh, tập tánh; Tánh quen chừa chẳng đặng đâu, Lệ làng, làng phạt mấy trâu mặc làng CD // Chất tự-nhiên của người, của vật: Dược tánh, hoả-tánh, nam-tánh, nữ-tánh, thuỷ-tánh. |
| tánh | tt. Tỉnh lại qua cơn mê hay cơn say: Khi say khi tánh. |
| tánh | dt. C/g. Tính, họ: Bá-tánh, danh-tánh, đồng-tánh, cao-danh quý-tánh. |
| tánh | - d. Nh. Tính. |
| tánh | dt. Tính: tánh nóng nảy. |
| tánh | dt (đph) Như Tính (tính nết): Anh ấy có tánh hay sợ sệt. |
| tánh | dt. Nht. Tính. |
| tánh | .- d. Nh. Tính. |
| tánh | Xem “tính”. |
| Bác Đối kéo xe , người vui tánh nhất xóm , không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo : Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất. |
Tính tôi hoa nguyệt mười con chẳng chừa Đánh tôi thì tôi chịu đòn tánh tôi hoa nguyệt chẳng chừa được đâu Tính quen chừa chẳng được đâu Lệ làng , làng bắt mấy trâu mặc làng. |
| tánh ông ấy vẫn xuề xòa bình dân thế , đừng ngại. |
| Vì thế càng nghĩ , ta lại càng thấy rằng làm món rươi , tự các cụ ta truyền lại , phải có vỏ quít (trong có chất dầu chanh) thật là tài đặc biệt , vì không những vỏ quít đã làm dậy mùi rươi lại có tánh cách chế hóa cái độc của rươi đi , ta có thể ăn nhiều một chút mà không hại đến con tì , con vị. |
| Bà Cà Xợi thì đau lòng thái quá , và vì bà vốn lại là một người Khơ Me có tánh tình ngay thật , nên nỗi đau đớn đó ghê gớm lắm , có lúc làm bà như đãng trí. |
| ở đó bới thì ăn thêm được một chén nữa rồi ! Mẹ Sáu hết biết nói sao với nó , lắc đầu : Cha con mày tánh hệt như nhau. |
* Từ tham khảo:
- tạnh ráo
- tao
- tao
- tao
- tao
- tao