| tạnh | bt. Dứt mưa gió: Mưa đã tạnh; Một chốc hỏi ra: trời đã tạnh, Vì rằng đi chữa có bồ-câu HXH. |
| tạnh | - đg. (Mưa, gió) ngừng hoặc dứt hẳn. Đã tạnh mưa. Trời quang mây tạnh. Tạnh gió. |
| tạnh | đgt. 1. (Mưa, gió) ngừng, dứt hẳn: Mưa đã tạnh o tạnh gió. 2. (Mây) quang, báo hiệu dứt mưa gió hoặc sẽ không có mưa gió: trời quang mây tạnh (tng.). |
| tạnh | tt Mới hết mưa: Bừng mắt dậy, trời đã tạnh; Cơn mưa vừa tạnh, Ba-đình nắng (Tố-hữu). |
| tạnh | đt. Dứt mưa: Mới tạnh mưa trưa, chiều đã tà (X.Diệu). || Tạnh mưa: cng. Ngr. tt. Khô ráo, nắng tốt: Trời tạnh. |
| tạnh | .- t. Hết mưa: Trời đã tạnh. |
| tạnh | Dứt mưa, quang mây: Mưa mãi mới tạnh. Trời quang, mây tạnh. Văn-liệu: Gió quang, mây tạnh thảnh-thơi (K). Tạnh trời, mây cuốn về non (Việt-nam phong-sử). |
| Trận mưa chỉ độ một lúc , rồi tạnh hẳn. |
Trời đã tạnh mưa. |
Mưa đã tạnh , mặt trời đã chiếu ánh sáng vàng nhạt xuống cái sân con dưới cửa sổ , Dũng se sẽ cất tiếng ngâm : ... Yêu nhau rồi lại bằng mười phụ nhau. |
| Mưa đã tạnh , nhưng về chiều gió càng rét. |
Mưa này thì còn lâu lắm mới tạnh. |
| Trên ngọn mấy cây thông gần đấy , gió vẫn thổi rì rào , Dũng giơ tay ra ngoài cửa sổ hoa thì thấy mưa chưa tạnh. |
* Từ tham khảo:
- tao
- tao
- tao
- tao
- tao
- tao