| rườm | tt. Rậm, nhiều và dày: Sân đào mấy lớp đông-ly bỏ rườm NĐM // (B) Phiền-phức, lôi-thôi: Văn rườm. |
| rườm | - t. Cg. Rườm rà, ngh. 2. Phức tạp, có nhiều bộ phận thừa: Văn rườm; Lời rườm. |
| rườm | tt. Lôi thôi, dài dòng, không rõ ý cần diễn đạt khi nói, viết: Văn viết rườm quá o không nên để các đoạn rườm như vậy. |
| rườm | tt Có nhiều chỗ thừa, không có ích gì: Bài văn rườm. |
| rườm | tt. Rậm-rạp: Sân đào mấy lớp đông-ly bỏ rườm (Nh.đ.Mai) Ngb. Phiền-phức: Nói mãi rườm tai lắm // Rườm tai. |
| rườm | .- t. Cg. Rườm rà, ngh. 2. Phức tạp, có nhiều bộ phận thừa: Văn rườm; Lời rườm. |
| rườm | Rậm-rạp: Sân đào mấy lớp đông ly bỏ rườm (Nh-đ-m).Nghĩa bóng: Phiền-phức: Nói rườm lời. Văn rườm. Văn-liệu: Đất tốt trồng cây rườm-rà. Những người thanh lịch nói ra quí-quyền (C-d). |
| Lá sung to bản rủ rườm rà xuống mặt nước , và trông sấp bóng thành những chấm đen vẽ đậm nét lên nền trời xanh trong , vờn mây trắng. |
| Bà lại bàn rằng nhà đôi bên cùng nghèo , đừng bày ra lễ hỏi , lễ cưới chi cho rườm rà , chỉ cần nộp cái lệ tiền cheo như làng đã định và vào sở giá thú là đủ. |
Cây cao lá rậm rườm rà Mượn người xẻ gỗ làm nhà chín gian Ba gian đóng cửa bức bàn Ba gian treo mùng thắm , thiếp chàng ngồi chơi Ba gian thờ Phật thờ Trời Để Trời phù hộ , bốn tôi đôi nhà. |
| Tiến lên , lùi xuống , đo ngang , đo dọc tự cho là tạm tạm được , y bèn nhẹ nhàng phát hết những tàu lá chuối rườm rà. |
| Cái lai lịrườm+`m ra của Lạng có những chỗ cũng oái oăm như khúc ngoặt nơi ngã ba sông này vậy. |
| Cho nên Quốc công ta mới hiệu đính , biên tập đồ pháp của các nhà , soạn thành một sách , tuy ghi cả những việc nhỏ nhặt , nhưng người dùng thì nên bỏ bớt chỗ rườm rà , tóm lược lấy chất thực. |
* Từ tham khảo:
- rườm rực
- rướm
- rươn rướn
- rườn rượt
- rướn
- rượn