| run như cầy sấy | Run bắn lên, lẩy bẩy vì quá rét hoặc quá sợ hãi: Hào run như cầy sấy chỉ chực ngã khuỵu xuống (Khái Hưng). |
| run như cầy sấy | ng Run mạnh lắm: Nó đánh vỡ cái lọ quí khi bố nó hỏi nó run như cầy sấy. |
| run như cầy sấy |
|
| Chúng tôi nghĩ đến , rồi thương hại những người lữ khách vào giờ này hãy còn trên đường vắng , ướt như chuột lột và run như cầy sấy , đi vội vàng để tìm một chỗ trú thân. |
| Thằng Ngọc ở trên cây run như cầy sấy , mặt tái mét. |
Bẩm ông lớn , chúng con đả giải tên Dậu và Thị Đào ra hầu ông lớn ! Dứt lời Lý trưởng , quan Phủ giương đôi mắt trắng rã , nhìn vào mặt anh Dậu : Mày định trốn sưu của nhà nước? Thằng kiả Anh Dậu run như cầy sấy : Bẩm lạy quan lớn , tiền sưu con đã nộp rồi. |
| Trẻ già lớn bé đều đã tái xanh mặt mũi khi thấy ông chánh hội , ông phó hội , ông phó lý trưởng , ông lý , người nào cũng run như cầy sấy ở trong phòng hội đồng của làng , trước một bộ râu vênh vểnh quắc ở miệng súng của bốn bác lính khố xanh ông đồn giơ miếng vải đỏ và những mẩu giấy trắng chữ tím ra , để mắng bọn lý dịch như tát nước vào mặt họ. |
| Và anh chàng buổi ban đầu rrun như cầy sấytrước nhan sắc của cô , đã rất vui sướng được hôn , không chỉ mu bàn tay , mà còn lên nhiều chỗ khác của nàng. |
* Từ tham khảo:
- run rẩy
- run rủi
- run run
- run sợ
- rùn
- rùn