| rũ rượi | tt. Dã-dượi, bơ-phờ tiều-tuỵ: Mặt mũi rũ-rượi. |
| rũ rượi | - tt, trgt 1. Nói tóc xõa xuống và rất rối: Đầu tóc chị xổ ra rũ rượi (NgCgHoan). 2. Nói khóc hay cười với đầu lắc lư: Chị khóc rũ rượi (NgĐThi); Tan học về, giỡn nhau, cười rũ rượi (X-thuỷ). |
| rũ rượi | tt. 1. (Tóc) bù xù và xoả xuống: đầu tóc rũ rượi. 2. (Người) rũ xuống với vẻ bơ phờ, mệt mỏi: chân tay rũ rượi o ho rũ rượi. |
| rũ rượi | tt, trgt 1. Nói tóc xõa xuống và rất rối: Đầu tóc chị xổ ra rũ rượi (NgCgHoan). 2. Nói khóc hay cười với đầu lắc lư: Chị khóc rũ rượi (NgĐThi); Tan học về, giỡn nhau, cười rũ rượi (X-thuỷ). |
| rũ rượi | tt. Bơ-phờ: Mặt mày rũ-rượi // Tóc rũ-rượi. Cười rũ-rượi, cười đến lã người, cười dữ dội. |
| rũ rượi | .- Nói tóc bơ phờ xõa xuống. |
| rũ rượi | Bơ-phờ, tiều-tuỵ: Đầu tóc rũ-rượi. |
| Hai gốc hoàng lan cạnh cửa sổ đứng rũ rượi , cành lá nặng nề , ướt át. |
Vừa nói xong , Hà quay mặt đi và cúi đầu ho rũ rượi. |
Bỗng nàng lấy bàn tay che miệng ho rũ rượi và nước mắt ràn rụa chảy ra. |
| Nàng bỗng cất tiếng cười rũ rượi. |
Chương tò mò ngắm nghía , rồi lại gọi : Vi ! Lần thứ hai , Tuyết cầm đôi đũa chạy lên : Anh gọi thằng Vi làm gì ? Chương chau mày nhìn Tuyết : Thế này là nghĩa gì ? Tuyết ôm bụng cười rũ rượi : Câu hỏi của anh tây nhỉ ! Chương cáu : Cô tưởng tôi đùa với cô đấy à ? Tuyết càng cười to : Ô hay ! Thì ai bảo anh đùa ? Mà ai cấm anh đùa ? Nhưng xin lỗi anh , em xuống quay xong con gà đã , rồi sẽ xin lên hầu chuyện anh. |
| Chương hỏi : Sao mình lại cười ? Nhưng Tuyết vẫn cười , cười rũ rượi , cười chảy nước mắt , cười nằm bò cả lên bàn. |
* Từ tham khảo:
- rú
- rú
- rú rí
- rú rú
- rụ
- rụ rượi